Bác là Việt Kiều có quyền nhận cháu làm con nuôi

Luật Tiền Phong – Do một lý do nào đó mà nhiều trường hợp bác muốn nhận cháu ruột của mình làm con nuôi. Vậy pháp luật có quy định như thế nào về trường hợp này. Đặc biệt khi người bác đó là một Việt Kiều thì pháp luật có quy định gì khác không? Để trả lời câu hỏi này Luật Tiền Phong xin đưa ra một tình huống thực tế qua đó hướng dẫn cho khách hàng thực hiện thủ tục như sau:

Câu hỏi:

Tôi có một vấn đề muốn được Luật sư tư vấn:

Vợ chồng tôi lấy nhau 21 năm nhưng không có con và hiện chúng tôi đang ở Đức. Em trai tôi thì đã có hai con, một cháu 14 tuổi, một cháu 4 tuổi vẫn đang ở Việt Nam. Do tai nạn không may bố hai cháu qua đời. Tôi đã bàn với mẹ các cháu để tôi đón cháu nhỏ về nuôi và mẹ cháu đã đồng ý. Tôi muốn nhận cháu làm con nuôi không biết có được không và thủ tục phải làm như thế nào?

Tôi rất cảm ơn!

TRẢ LỜI:

Đầu tiên, Luật Tiền Phong xin chúc bạn và gia đình lời chúc tốt đẹp nhất. Với câu hỏi của bạn Luật Tiền Phong xin tư vấn như sau:

Bác là Việt Kiều có quyền nhận cháu làm con nuôi
Bác là Việt Kiều có quyền nhận cháu làm con nuôi

I. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận con nuôi ở Việt Nam

Theo khoản 2, Điều 28, Luật Nuôi con nuôi 2010 thì: “ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài  được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.”.

 Như vậy, hai vợ chồng bạn có quyền nhận cháu con của em ruột làm con nuôi. Tuy nhiên, để nhận cháu mình làm con nuôi bạn cần đáp ứng điều kiên theo quy định của pháp luật. Theo Điều 14, Luật Nuôi con nuôi 2010, trường hợp nhận cháu làm con nuôi thì người bác cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

 – Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

 – Có tư cách đạo đức tốt.

 Những người sau đây không được nhận con nuôi:

 – Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

 – Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

 – Đang chấp hành hình phạt tù;

 – Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

II.   Thủ tục nhận nuôi con nuôi

1.  Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi.

Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (Tham khảo Điều 9, Luật Nuôi con nuôi 2010, Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP)

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

– Hồ sơ của người nhận con nuôi:

 + Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu);

 + Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận (gồm: Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; Bản điều tra về tâm lý, gia đình; Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe; Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân).

 – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

 Nếu nhận con nuôi đích danh, thì người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

 Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm.

 – Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước cần 3 bộ và phải có các tài liệu sau đây:

 + Giấy khai sinh;

 + Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

 + Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

 + Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi;

 + Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.

 Hồ sơ này được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

3. Trình tự thực hiện

 + Khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của vợ chồng bạn trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 + Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp.

 + Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi theo quy định tại trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau đó, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

 + Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

+ Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp

 + Bộ Tư pháp gửi quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trẻ em trong trường hợp cần thiết.

 Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Tiền Phong số 1900 6289 hoặc 04-1088/4/3 để được trợ giúp.

Trân trọng./.

> Xem thêm:

Comments

comments

Để lại phản hồi