Cần làm gì khi bị đơn không chịu đến tòa án làm việc?

Cần làm gì khi bị đơn không chịu đến tòa án làm việc?

(Luật Tiền Phong) bị đơn không chịu hợp tác và không đến Tòa án khi có thông báo thì phải làm sao? Trong trường hợp này, quyền lợi và nghĩa vụ của nguyên đơn sẽ được đảm bảo đến đâu? Bộ phận tư vấn pháp luật công ty Luật Tiền Phong đã nhận được câu hỏi của khách hàng về vấn đề này và sẽ giải đáp như sau:

Cần làm gì khi bị đơn không chịu đến tòa án làm việc?

KHÁCH HÀNG HỎI:

Kính chào công ty Luật Tiền Phong,

Gia đình nhà tôi hiện nay đang có một vụ tranh chấp đất đai và đã khởi kiện tại tòa án, chúng tôi là nguyên đơn, đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm có biên lai và nộp cho tòa án rồi, tòa án đã thụ lý và nhiều lần mời bị đơn lên làm việc nhưng bị đơn không lên. Vụ án của gia đình tôi đã kéo dài 5 tháng nhưng bị đơn chưa một lần có mặt tại tòa án để làm việc, vậy bị đơn đang vi phạm điều khoản nào và tòa án xử lý như thế nào để bảo vệ quyền lợi cho gia đình nhà tôi?

Tôi Xin chân thành cảm ơn luật sư.

hoangthiha12578@…vn

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Chào bạn,

Liên quan đến nghĩa vụ tham gia tố tụng của bị đơn nói riêng và các đương sự trong vụ án dân sự nói chung, Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:

Bị đơn – họ là ai?

Bị đơn được gọi chung là đương sự trong vụ án dân sự, đó là người bị nguyên đơn khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự căn cứ vào các tài liệu nguyên đơn cung cấp cho toà án chứng minh ban đầu rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đang bị bị người đó xâm phạm.

Trong luật tố tụng dân sự, nhà nước Việt Nam quy định cụ thể các quyền nghĩa vụ đối với từng tư cách tố tụng: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan…. theo đó, bị đơn phải tuân thủ các quyền nghĩa vụ của mình để giải quyết vụ án.

Phân biệt với bị đơn dân sự trong vụ án hình sự

Theo Điều 55 Luật Tố tụng Hình sự 2015 bị đơn dân sự trong vụ án hình sự là một trong những người tham gia tố tụng (không phải người tiến hành tố tụng). Theo điều 64 LTTHS thì bị đơn dân sự là các cá nhân, cơ quan, tổ chức mà theo pháp luật hình sự quy định họ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự.

Bị đơn dân sự trong vụ án hình sự họ có quyền gì?

Bị đơn dân sự trong vụ án hình sự có quyền nghĩa vụ sau:

– Được thông báo về vụ án, được giải thích quyền nghĩa vụ của mình trong vụ án.

– Được quyền chấp nhận một phần hoặc toàn bộ, hoặc phản bác một phần hoặc toàn bộ yêu cầu bồi thường thiệt hại của nguyên đơn dân sự.

– Được đưa ra tài liệu, chứng cứ, đồ vật, yêu cầu.

– Được trình bày các quan điểm của mình về tài liệu, chứng cứ trong vụ án hình sự, được quyền yêu cầu người tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá tài liệu, chứng cứ.

– Được thông báo kết quả điều tra và các tài liệu liên quan đến bồi thường thiệt hại.

– Được quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá, người phiên dịch, người dịch thuật.

– Được tham gia phiên toà, đưa ra yêu cầu, ý kiến độc lập. Được tham gia đặt câu hỏi, được tranh luận. Được thuê luật sư để thay mình thực hiện các quyền nghĩa vụ tố tụng.

– Được khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự.

– Được kháng cáo, yêu cầu kháng cáo, kháng nghị liên quan đến nội dung bồi thường thiệt hại.

– Phải có mặt theo triệu tập của toà án.

– Chịu trách nhiệm về lời trình bày của mình trong vụ án.

– Chấp hành các quyết định của cơ quan, người tiến hành tố tụng.

Đến đây thì bạn đã phân biệt được một chút về tư cách tố tụng của bị đơn dân sự trong vụ án hình sự và bị đơn trong vụ án dân sự. Để hiểu sâu hơn, bạn tiếp tục xem bị đơn dân sự có quyền nghĩa vụ gì như tư vấn của chúng tôi dưới đây nhé.

 Bị đơn dân sự có quyền và nghĩa vụ tố tụng gì?

Khi tòa án thụ lý giải quyết vụ án sẽ phải gửi quyết định thụ lý vụ án cho bị đơn biết để có ý kiến về việc khởi kiện trong một thời hạn nhất định, đồng thời phải tham gia tố tụng theo triệu tập của tòa án.

Điều 70 Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định chung các đương sự trong vụ án dân sự  có các quyền và nghĩa vụ sau:

–  Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án.

– Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

– Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.

Bị đơn được coi là đương sự trong vụ án dân sự nên bị đơn phải thực hiện quyền nghĩa vụ của mình theo quy định. Ngoài ra, Điều 72 quy định chi tiết quyền nghĩa vụ của bị đơn như sau:

– Bị đơn được toà án thông báo về việc bị nguyên đơn khởi kiện về nội dung gì.

– Bị đơn được đưa ra ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đưa ra ý kiến về các yêu cầu của những người tham gia tố tụng khác.

– Được yêu cầu phản tố (click vào bài viết “tìm hiểu thêm về yêu cầu khởi tố” để hiểu về yêu cầu phản tố trong vụ án dân sự).

Khi đưa ra yêu cầu phản tố, bị đơn phải đóng tạm ứng án phí dân sự, click vào bài viết “quy định mới nhất về tạm ứng án phí trong vụ án dân sự” để biết mức tạm ứng án phí.

– Được khởi kiện vụ án mới trong trường hợp yêu cầu phản tố không được toà án chấp nhận.

II. Xử lý thế nào khi bị đơn không đến tòa án?

Bị đơn phải được cung cấp văn bản tố tụng để tham gia

Trong quá trình giải quyết vụ án, tòa án có nghĩa vụ tống đạt các văn bản tố tụng đến địa chỉ của bị đơn (ban đầu văn bản tố tụng được cấp tống đạt tới địa chỉ bị đơn theo thông tin cung cấp của nguyên đơn); Văn bản tố tụng cũng có thể được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã gửi cho Tòa án theo phương thức đương sự yêu cầu hoặc tới địa chỉ mà các đương sự đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án liên hệ theo địa chỉ đó.

Nếu bị đơn là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đó và họ phải ký nhận; trường hợp từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.

Trường hợp bị đơn vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án. Trường hợp bị đơn vắng mặt ở nơi cư trú mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.

Toà án sẽ giải quyết thế nào nếu bị đơn không đến toà?

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, nếu bị đơn đã được cung cấp văn bản tố tụng, được biết lịch giải quyết vụ án của toà án mà không tham gia thì toà án giải quyết trên cơ sở chứng cứ, tài liệu do nguyên đơn cung cấp và tài liệu toà án thu thập được.

Đối với phiên toà, nếu Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, bị đơn hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn phải có mặt tại phiên tòa; nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai bị đơn hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn phải có mặt tại phiên tòa trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt trong trường hợp bị đơn không có yêu cầu phản tố.

Như vậy, xác định được rằng, tòa án phải tống đạt văn bản tố tụng đúng quy định để bị đơn biết và tham gia tố tụng, trường hợp có thông báo mở phiên tòa được tống đạt hợp lệ tới bị đơn mà người này không đến lần thứ 2, nếu không có yêu cầu phản tố thì tòa án xét xử vắng mặt họ.

Bị đơn không đến toà có bị xử lý không?

Trước hết cần xác định nếu bị đơn không đến toà giải quyết vụ án có bị coi là hành vi cản trở hoạt động tố tụng không? Trong 517 điều luật của bộ luật tố tụng dân sự 2015 không có điều nào quy định xử lý trách nhiệm của bị đơn khi không đến toà án, không tham gia giải quyết vụ án.

Chương XL luật tố tụng dân sự 2015 quy định về xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự và điều 490 quy định xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của toà án theo đó người làm chứng, người phiên dịch, người giám định đã được toà án triệu tập mà không đến thì có thể sẽ bị dẫn giải. Không có quy định dẫn giải đối với bị đơn nếu không đến theo thông báo của toà án.

Như vậy, trong vụ án của bạn nếu bị đơn không đến toà án thì toà án vẫn giải quyết vụ án chứ không thể xử lý trách nhiệm của họ.

Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn cần tư vấn thêm hoặc cần hỗ trợ thực hiện, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Tiền Phong số 1900 6289 để được trợ giúp.

Thân chúc bạn sức khỏe, thành công.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

>>>>> Bị đơn không tham gia vụ án, toà án có tạm đình chỉ vụ án?

Comments

comments

error: Content is protected !!
1900 6289