Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2020

Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2020

(Luật Tiền Phong) ưu đãi về thuế để tạo nên môi trường hấp dẫn đầu tư là biện pháp nhiều quốc gia áp dụng, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được coi là công cụ sử dụng cho các biện pháp hấp dẫn đầu tư vào Việt Nam. Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2013 (có hiệu lực từ 01/01/2014) được đánh giá là có sự đổi mới mạnh mẽ với những ưu đãi nhằm khuyến khích doanh nghiệp nước ngoài đầu tư phát triển vào Việt Nam. Bài viết sau đây Luật Tiền Phong chia sẻ với các bạn về những điểm mới trong chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài.

Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2020
Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2020

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013;
  • Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế;
  • Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế.
  • Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và nghị định số 118/2015/NĐ-CPngày 12/11/2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư hoặc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

  • Thuế suất ưu đãi có thời hạn:
TT Thuế suất Điều kiện Thời hạn áp dụng Miễn, giảm thuế TNDN
Miễn thuế TNDN Giảm thuế TNDN
1 10% ·  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

·  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học;

·  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;

·  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

–  Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật về đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

–  Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật về đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

Số lao động sử dụng thường xuyên được xác định theo quy định của pháp luật về lao động

·  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 (mười hai nghìn) tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

·  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: Dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư 4 năm Giảm 50% không quá 9 năm tiếp theo
Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; 15 năm được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận
2 17 %

(áp dụng từ 01/01/2016)

·   Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

·   Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống

15 năm được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận 2 năm Giảm 50% không quá 4 năm tiếp theo
3 20% Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi) 15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư 2 năm Giảm 50% không quá 4 năm tiếp theo
  • Thuế suất ưu đãi không có thời hạn
TT Thuế suất Điều kiện
1 10% ·     Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp;

·     Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật Nhà ở;

·     Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

3. Dịch vụ tư vấn của Luật Tiền Phong về đầu tư nước ngoài

Chúng tôi hi vọng những chia sẻ trong bài viết này là hữu ích với các bạn. Nếu các bạn có nhu cầu một đơn vị luật tư vấn về các thủ tục đầu tư tại Việt Nam, vui lòng kết nổi với chúng tôi nhé.

Dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư của Luật Tiền Phong là trọn gói, bao gồm các công việc:

  • Tư vấn các quy định pháp luật và thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn về địa điểm đặt trụ sở chính của công ty;
  • Tư vấn các quy định pháp luật về doanh nghiệp và thủ tục thành lập doanh nghiệp Việt Nam, thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitại Việt Nam;
  • Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Đại diện nộp hồ sơ xin giấy phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài;
  • Xử lý hồ sơ và ra kết quả và bàn giao cho Quý khách. Trong một số trường hợp được yêu cầu, Luật Tiền Phong có thể liên hệ ra kết quả giấy chứng nhận đầu tư sớm cho Quý khách;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan: thuế, hợp đồng, lao động Việt Nam, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bảo hiểm xã hội, nhượng quyền thương mại, sở hữu trí tuệ…

Trân trọng cảm ơn, đừng quên số tổng đài tư vấn miễn phí 1900 6289 của chúng tôi nhé!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

>>> Chế độ báo cáo hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài

>>> Tư vấn nhà đầu tư nước ngoài mua vốn góp trong công ty Việt Nam

>>>  Những lưu ý khi hoàn thiện hồ sơ xin thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

>>> Các loại thuế áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

>>> Quy định của Việt Nam về ưu đãi đầu tư

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

error: Content is protected !!