Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Luật Tiền PhongTrong công ty cổ phần, cổ đông sáng lập có được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác không phải là cổ đông sáng lập hay không? Luật Doanh nghiệp quy định như thế nào? Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập
Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

KHÁCH HÀNG HỎI:

Chào luật sư, tôi đang là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Tôi đang có nhu cầu muốn chuyển nhượng một số cổ phần mà tôi đang nắm giữ. Vậy sau khi chuyển nhượng thì tôi có cần phải thông báo cho công ty không và công ty có cần phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chuyển nhượng cổ phần đó hay không?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Tiền Phong, đối với câu hỏi của bạn có hai vấn đề như sau:

1.  Quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Như bạn có nói bạn là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Theo Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Như vậy trong thời gian 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn có quyền tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác của công ty. Còn đối với cổ đông không phải là cổ đông sáng lập thì việc chuyển nhượng cổ phần của bạn cho cổ đông đó phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Khi tiến hành Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập thì cổ đông sáng lập có cổ phần chuyển nhượng không được quyền biểu quyết và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập. Sau 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, những hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần không còn, do đó bạn có thể tự do chuyển nhượng cho bất kỳ ai.

2.  Quy định về việc thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh

Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong các nội dung sau đây:

1. b) Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

Bên cạnh đó khoản 3 Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định:

3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có…”.

Căn cứ theo các quy định trên của pháp luật khi bạn là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần thì việc chuyển nhượng của bạn phải được thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh mà cụ thể là Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.

Trên đây là những giải đáp của Luật Tiền Phong về vấn đề của bạn. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6289 để được các chuyên viên  giải đáp cho bạn.

 

Comments

comments

Để lại phản hồi