Công an được tạm giữ phương tiện giao thông bao lâu?

KHÁCH HÀNG HỎI:

4 tháng trước, tôi điều khiển ô tô và có xảy ra va chạm giao thông với một xe máy. Sau khi xảy ra tai nạn cho đến nay, hai bên chúng tôi đã tự thỏa thuận với nhau về việc đền bù và có xác nhận của chính quyền địa phương gửi cho cơ quan công an.

Tuy nhiên, xe của tôi vẫn đang bị công an giữ, dù tôi đã nộp phạt theo yêu cầu. Xin cho tôi hỏi thời gian tối đa công an giữ xe của tôi là bao lâu?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Luật Tiền Phong – Tình trạng người dân vi phạm luật giao thông cũng như việc xảy ra tai nạn giao thông hàng ngày vẫn tiếp diễn. Do đó, trong nhiều trường hợp công an tạm phải giữ phương tiện giao thông. Vậy công an có quyền tạm giữ phương tiện giao thông trong bao lâu và khi chủ sở hữu phương tiện muốn lấy ra thì thủ tục như thế nào?

1. Quy định của pháp luật về thời hạn công an được tạm giữ xe

Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2013 tại Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính, thì:

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Công an được giữ phương tiện giao thông bao lâu?
Công an được giữ phương tiện giao thông bao lâu?

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật xử lý vi phạm hành chính mà cần có thêm thời gian xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết  vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ, việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều 125 phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.

Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

Do đó, sau khi đã nộp tiền phạt thì bạn sẽ được lấy lại xe của mình, trừ trường hợp tai nạn giao thông có dấu hiệu của tội phạm, khi đó, chiếc xe là vật chứng của vụ án hình sự nên việc xử lý sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự

2. Thủ tục lấy xe bị công an tạm giữ ra

– Khi người vi phạm đến xử lý, cán bộ xử lý giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính để người vi phạm nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước.

– Sau khi đóng tiền phạt, người vi phạm nộp lại biên lai thu tiền phạt cho cán bộ xử lý và nhận lại các giấy tờ và xe đã bị tạm giữ. Trường hợp bị xử phạt bổ sung thì người vi phạm nhận quyết định áp dụng hình thức  xử phạt vi phạm hành chính bổ sung để thực hiện.

Luật Tiền Phong chuyên tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua số tổng đài 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.

Trân trọng!

Comments

comments

Để lại phản hồi