Điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp luật

Điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp luật

(Luật Tiền Phong) – Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định có hai hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Trong đó, thừa kế theo di chúc là trường hợp di sản sẽ được chia theo ý nguyện của người lập di chúc. Tuy nhiên, để việc chia thừa kế được thực hiện theo di chúc thì điều kiện tiên quyết là di chúc phải có hiệu lực pháp luật. Trong bài viết lần này chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn về các điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp luật.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc có hiệu lực khi đảm bảo các điều kiện dưới đây:

Điều kiện để di chúc có hiệu lực
Điều kiện để di chúc có hiệu lực

1. Điều kiện về hình thức để di chúc có hiệu lực pháp luật

Thông thường di chúc phải được lập thành văn bản chỉ trừ trường hợp tính mạng một người đang bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì pháp luật mới công nhận di chúc miệng.

Lưu ý: Di chúc đối với một số trường hợp đặc biệt:

– Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

2. Điều kiện về người lập di chúc để di chúc có hiệu lực pháp luật

Người có quyền lập di chúc là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi. Các trường hợp người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, cũng như người chưa đủ 15 tuổi thì dù có lập di chúc bằng hình thức nào cũng sẽ không có hiệu lực pháp luật.

Lưu ý: Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc nhưng phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý

3. Các điều kiện khác để di chúc có hiệu lực pháp luật

Điều kiện chung để di chúc bằng văn bản và di chúc miệng có hiệu lực pháp luật:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phải đảm bảo có những nội dung sau:
  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.
  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
  • Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Ngoài đáp ứng những điều kiện chung nêu trên di chúc miệng và di chúc bằng văn bản còn phải đáp ứng những yêu cầu riêng đối với từng loại di chúc, cụ thể:

Đối với di chúc miệng:

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Lưu ý: Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Những đối tượng không được là người làm chứng:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Di chúc bằng văn bản:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết tay và ký vào bản di chúc.

Di chúc bằng văn bản đánh máy hoặc nhờ người khác viết tay: Phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

4. Việc công chứng, chứng thực di chúc có phải điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp luật hay không

Việc công chứng, chứng thực di chúc chỉ bắt buộc khi người lập di chúc là người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ. Tuy nhiên để đảm bảo hình thức cũng như nội dung của di chúc phù hợp với quy định của pháp luật thì người lập di chúc nên tìm đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công chứng, chứng thực (UBND xã; các tổ chức hành nghề công chứng; cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đối với trường hợp người lập di chúc đang ở nước ngoài,…) để thực hiện công chứng, chứng thực di chúc.

Lưu ý: Những đối tượng sau đây không được công chứng, chứng thực di chúc

+   Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

+   Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

+   Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Có thể bạn quan tâm:

>>> Quy định về hiệu lực của di chúc

>>> Quy định về người làm chứng trong di chúc

>>> Thế nào là di chúc hợp pháp

>>> Tư vấn các bước nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tiền Phong về vấn đề: Điều kiện để di chúc có hiệu lực. Luật Tiền Phong cũng hỗ trợ tư vấn, soạn thảo nội dung di chúc. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn và hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

 

Comments

comments

error: Content is protected !!