Lựa chọn hình thức đầu tư vào Việt Nam mới nhất

Lựa chọn hình thức đầu tư vào Việt Nam mới nhất

(Luật Tiền Phong) – Trong 4 tháng đầu năm 2019, tổng vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài là 14,59 tỷ USD, tăng 81% so với cùng kỳ năm 2018. Với nhiều chính sách thuế ưu đãi hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn đầu tư vào Việt Nam bằng các hình thức khác nhau. Nhằm giúp các nhà đầu tư có thể hiểu rõ hơn về hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Tiền Phong xin giới thiệu bài viết sau đây:

Lựa chọn hình thức đầu tư vào Việt Nam mới nhất
Lựa chọn hình thức đầu tư vào Việt Nam mới nhất

1. Phân loại các hình thức đầu tư vào Việt Nam

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Theo quy định tại mục 1 chương IV Luật Đầu tư năm 2014, các hình thức đầu tư vào Việt Nam bao gồm:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

2. Đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; hoặc thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Loại hình doanh nghiệp nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn là: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Điều kiện nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế là:

– Đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ: Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại nêu trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

–  Đáp ứng điều kiện về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư quy định các trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

“a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.”

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh.

3. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài có nhiều hình thức được lựa chọn khi muốn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế Việt Nam. Cụ thể như sau:

  • Đối với công ty cổ phần:

+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm;

+ Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông.

  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh:

+ Góp thêm vốn để trở thành thành viên công ty;

+ Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

+ Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh.

Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện như đối với trường hợp đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (viết tắt cụm từ Public – Private Partner) là đầu tư theo hình thức đối tác thông tư, dự án đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.

Hình thức hợp tác này giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích cho cả nhà nước và người dân vì tận dụng được nguồn lực tài chính và quản lý từ tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân.

Hợp đồng PPP có một số đặc điểm như là:

  • Chủ thể hợp đồng bao gồm: cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
  • Các lĩnh vực đầu tư theo hình thức PPP:

+ Giao thông vận tải;

+ Nhà máy điện, đường dây tải điện;

+ Hệ thống chiếu sáng công cộng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; công viên; nhà, sân bãi để ô tô, xe, máy móc, thiết bị; nghĩa trang;

+ Trụ sở cơ quan nhà nước; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư;

+ Y tế; giáo dục, đào tạo, dạy nghề; văn hóa; thể thao; du lịch; khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn; ứng dụng công nghệ thông tin;

+ Hạ tầng thương mại; hạ tầng khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao; cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

+ Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

  • Nguồn vốn thực hiện dự án: Đây là hình thức đầu tư đối tác công tư nên nguồn vốn xuất phát từ hai nguồn chính đó là vốn chủ sở hữu và vốn huy động của nhà đầu tư và vốn của nhà nước tham gia trong dự án:

+ Đối với dự án có tổng vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư;

+ Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo nguyên tắc: Đối với phần vốn đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 20%; đối với phần vốn từ trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 10%.

  • Đối với vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án: bao gồm vốn góp của Nhà nước; vốn thanh toán cho nhà đầu tư; quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng thanh toán cho nhà đầu tư hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ được nhượng cho nhà đầu tư trong dự án áp dụng loại hợp đồng BT.

5. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Hợp đồng BCC (viết tắt cụm Business Cooperation Contract) là hợp đồng hợp tác kinh doanh, được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Như vậy, đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC là hình thức đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhưng không thành lập pháp nhân mới, theo đó quyền và nghĩa vụ của các bên không bị ràng buộc về mặt tổ chức mà bị ràng buộc theo hợp đồng các bên ký kết.

Đặc điểm hợp đồng BCC:

  • Chủ thể: Hợp đồng hợp tác đầu tư được ký kết giữa các chủ thể là các nhà đầu tư với nhau, có thể là giữa các nhà đầu tư trong nước, hoặc giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau;
  • Mục đích: tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng chia lãi, cùng chịu lỗ phát sinh từ hoạt động kinh doanh, nhằm thực hiện hợp tác kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, thông qua hoạt động mà không thành lập pháp nhân;
  • Hình thức của hợp đồng: hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể nào về hình thức của hợp đồng BCC không bắt buộc phải lập thành văn bản trừ những dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra dự án;
  • Ưu điểm:

+ Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC có thể giúp các nhà đầu tư tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức và tiền bạc do không phải thành lập tổ chức kinh tế;

+ Các bên có thể hỗ trợ lẫn nhau những thiếu sót, yếu điểm của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh;

+ Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư nhân danh tư cách pháp lý độc lập của mình để chủ động thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Tư cách pháp lý độc lập giúp các bên không phụ thuộc vào nhau, tạo sự linh hoạt chủ động trong hoạt động kinh doanh trên cơ sở bình đẳng, không ràng buộc.

  • Nhược điểm:

+ Các bên không có một con dấu chung, mà con dấu trong thực tế ở Việt nam thì việc sử dụng trong nhiều trường hợp là bắt buộc. Do đó, hai bên phải tiến hành thỏa thuận sử dụng con dấu của một bên để phục vụ hoạt động đầu tư kinh doanh, qua đó làm tăng trách nhiệm của một bên so với bên còn lại;

+ Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC dễ tiến hành, thủ tục đầu tư không quá phức tạp do vậy chỉ phù hợp với những dự án cần triển khai nhanh mà thời hạn ngắn;

+ Pháp luật chưa có các quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên và bên thứ ba khi một bên giao kết hợp đồng với bên thứ ba trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

>>> Tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

>>> Tư vấn nhà đầu tư nước ngoài mua vốn góp trong công ty Việt Nam

>>> Những lưu ý khi hoàn thiện hồ sơ xin thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

>>> Các loại thuế áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

>>> Quy định của Việt Nam về ưu đãi đầu tư

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

error: Content is protected !!