Mẫu hợp đồng liên doanh mới nhất năm 2018

(Luật Tiền Phong) – Đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh là một trong những hình thức đầu tư đang rất phổ biến trong thời gian gần đây. Luật Tiền Phong xin cung cấp mẫu hợp đồng liên doanh mới nhất 2018 để các bạn tham khảo.

Mẫu hợp đồng liên doanh mới nhất 2018

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

 

…………., ngày…..… tháng……. năm…….

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH

CĂN CỨ:

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014;

– Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014;

– Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu Tư 2014;

– Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ về quy định chi tiest một số điều của Luật Doanh Nghiệp;

– Các quy định pháp luật và văn bản khác có liên quan của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

 

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm…….. tại……………………………………

…………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A:

Công ty………….…………………………………………………………….

Tên cơ quan: ……………………………..………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Điện thoại số: …………………………….……………………..………………….

Tài khoản số: …………………………………………………..…………………….

Mở tại ngân hàng: …………………………….……………………..………………

Đại diện là Ông (bà) …………………………………………….…………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………

Giấy ủy quyền số: ……………………….………………………………..……… (nếu có)

Viết ngày ………………..………………….………………………………………

Do ……….…………………………… Chức vụ …………………..…………… ký.

Bên B: Công ty………….…………………………………………………………….

Tên cơ quan: ……………………………..………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Điện thoại số: …………………………….……………………..………………….

Tài khoản số: …………………………………………………..…………………….

Mở tại ngân hàng: …………………………….……………………..………………

Đại diện là Ông (bà) …………………………………………….…………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………

Giấy ủy quyền số: ……………………….………………………………..……… (nếu có)

Viết ngày ………………..………………….………………………………………

Do ……….…………………………… Chức vụ …………………..…………… ký.

Các bên thống nhất lập hợp đồng liên doanh với nội dung như sau:

ĐIỀU 1: THỎA THUẬN THÀNH LẬP CÔNG TY

1.1. Theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của Luật pháp Việt Nam và các điều khoản của Hợp đồng này, Các Bên đã nhất trí thành lập Công ty tại lãnh thổ Việt Nam kể từ Ngày có Hiệu lực;

1.2. Tên đầy đủ của Công ty sẽ là “………….……..” bằng tiếng Việt và “……………………” bằng tiếng Anh;

1.3. Trụ sở chính của Công ty sẽ được đặt tại …………………………………

1.4. Công ty có thể thành lập các Chi nhánh và/hoặc các Văn phòng đại diện tại các tỉnh/ thành phố khác của Việt Nam và/hoặc tại nước ngoài theo quyết định của Công ty, tùy theo hoạt động kinh doanh của Công ty và sự phê chuẩn của các Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

ĐIỀU 2: VỐN ĐIỀU LỆ VÀ THỜI GIAN GÓP VỐN ĐIỀU LỆ

2.1. Vốn Điều lệ của Công ty là……………………., sẽ được Các Bên đóng góp như sau:

(a) Bên A sẽ góp…………………………………………………………………….

(b) Bên B sẽ góp….……………………………………………….…………………

2.2. Các Bên đồng ý rằng, khi tiền mặt được đóng góp như là một phần của Phần Vốn góp bởi bất kỳ Bên nào, nó sẽ được gửi tại một tài khoản chuyển vốn chuyên dùng sinh lãi mà Công ty mở tại một ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam theo quyết định của Hội đồng. Lãi suất thu được từ khoản gửi đó sẽ được tính vào thu nhập của Công ty.

2.3. Các Bên đồng ý rằng, mỗi Bên sẽ hoàn thành việc góp Phần Vốn góp của mình được quy định tại Điều 2.1 trên đây như sau:

(a) Bên A cam kết góp đầy đủ Phần Vốn góp của mình là ___________ đồng bằng tiền mặt Việt Nam cho Công ty trong vòng ______ tháng kể từ  ngày hợp đồng có Hiệu lực;

(b) Bên B cam kết góp đầy đủ Phần Vốn góp của mình là __________ đồng bằng tiền mặt Việt Nam cho Công ty trong vòng _____ tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;

ĐIỀU 3: TƯ CÁCH PHÁP NHÂN CỦA CÔNG TY

Công Ty có tư cách pháp nhân độc lập với con dấu riêng và tài khoản ngân hàng theo quy định của Pháp Luật Việt Nam.

Các Bên thừa nhận và đồng ý rằng Pháp Luật Việt Nam được áp dụng cho Công Ty hoặc sẽ được tuân thủ đầy đủ bởi Các Bên. Tất cả các hoạt động của Công Ty sẽ tuân theo Pháp Luật Việt Nam. Quyền và lợi ích của Công Ty và Các Bên sẽ được bảo vệ theo Pháp Luật Việt Nam.

Công Ty sẽ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh bằng chính tài sản của mình. Công Ty sẽ không chịu trách nhiệm về bất cứ khoản nợ và nghĩa vụ nào khác của bất cứ Bên nào.

 

ĐIỀU 4:  DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công ty được thành lập trước hết để thực hiện Dự Án Đầu Tư sau:

– Tên Dự án đầu tư:…………………………………………………………….…….….

– Địa điểm thực hiện dự án:…..………………………………………………

– Mục tiêu và quy mô của Dự Án Đầu Tư      :…………………………..…….

– ………………………………………………………………………………………..

–  ……..…………………………………………………………………………………

 

ĐIỀU 5: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY

5.1. Tổng Vốn Đầu tư của Dự án là ………………………………………………;

5.2. Để đảm bảo nhu cầu vốn để thực hiện Dự Án Đầu Tư, Công ty có thể tăng Tổng Vốn Đầu tư bằng cách tăng Vốn Điều lệ và/hoặc bằng cách huy động thêm vốn cho hoạt động kinh doanh từ các nguồn vốn vay và tín dụng hoặc bất cứ nguồn tài chính nào khác để phục vụ hoạt động kinh doanh.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

6.1. Trách nhiệm của Bên A:

Ngoài các trách nhiệm khác theo Hợp đồng này và Luật pháp Việt Nam, Bên A sẽ có trách nhiệm đối với các vấn đề sau đây:

(a) Hoàn thành đúng thời hạn Phần Vốn góp của mình như được quy định tại Điều 2 trên đây.

(b) Trợ giúp Công ty trong việc tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng thuê nhà là người hoặc Pháp nhân Việt Nam, bằng chi phí của Công ty;

(c) Trợ giúp Công ty trong việc trang trí và mua sắm máy móc, thiết bị văn phòng phục vụ cho việc kinh doanh với giá cả hợp lý bằng chi phí của Công ty;

(d) Trợ giúp Công ty trong việc thu xếp VISA, giấy phép lao động, v.v. cho các nhân sự nước ngoài làm việc cho Công ty trong giai đoạn Công ty đã thành lập và đi vào hoạt động, bằng chi phí của Công ty;

(e)……………………………………………………………………………………..

(f)………………………………………………………………………………………..

(g)……………………………………………………………………………………..

6.2. Trách nhiệm của Bên B:

Ngoài các trách nhiệm khác theo Hợp đồng này và Luật pháp Việt Nam, Bên B sẽ có trách nhiệm đối với các vấn đề sau đây:

(a) Hoàn thành đúng thời hạn Phần Vốn góp của mình như được quy định tại Điều 2 trên đây;

(b) Trợ giúp Công ty mua được từ nước ngoài tất cả những máy móc, thiết bị phục vụ cho việc kinh doanh khác mà không có sẵn ở Việt Nam hay Công ty thấy rằng cần phải nhập khẩu;

(c) Cung cấp các chuyên gia cho Công ty để thực hiện việc quản lý và vận hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, bằng chi phí của Công ty;

(d) ……………………………………………………………………………………

(e) ………………………………………………………………………………………

(f)…..…………………………………………………………………………………    

ĐIỀU 7: TỈ LỆ PHÂN CHIA LÃI, LỖ VÀ RỦI RO CHO CÁC BÊN LIÊN DOANH

Căn cứ vào tỉ lệ góp vốn các bên thỏa thuận phân chia lãi, lỗ và rủi ro như sau:

Bên A: ……………….… % vì đã góp …………………… % vốn.

Bên B: ……………..…… % vì đã góp …………….…….. % vốn.

 

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tranh chấp giữa các Bên liên doanh hoặc phát sinh có liên quan đến Hợp đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Trong trường hợp các Bên không thỏa thuận được thì tranh chấp đó sẽ được đưa ra phán xét tại Trọng tài thương mại Quốc tế hoặc Việt Nam. Phán quyết của Tổ chức Trọng tài nói trên là quyết định cuối cùng mà các Bên phải tuân theo.

 

ĐIỀU 9 : CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

9.1.Công ty có thể chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau :

(a) Hết thời hạn hoạt động được qui định trong Giấy phép đầu tư mà hai Bên không có nguyện vọng xin gia hạn hoặc việc xin gia hạn không được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phê chuẩn.

(b) Theo đề nghị của một hoặc cả hai Bên liên doanh và được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư của Việt Nam chấp thuận.

(c) Các trường hợp bất khả kháng như : thiên tai, bão lụt, động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, bạo động … dẫn đến việc công ty không thể tiếp tục duy trì các hoạt động được.

(d) Việc kinh doanh của công ty bị thua lỗ kéo dài không có khả năng khắc phục được dẫn đến việc phải giải thể trước thời hạn và được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.

(e) Quyết định thu hồi Giấy phép đầu tư của Cơ quan có thẩm quyền do vi phạm nghiêm trọng Pháp luật và Quy định của Giấy phép đầu tư.

(g) Do bị tuyên bố phá sản theo luật phá sản.

(h) Trong những trường hợp khác theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

9.2. Trong mọi trường hợp khi chấm dứt hoạt động, công ty phải tiến hành việc thanh lý tài sản theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Sau khi công ty chấm dứt hoạt động, cả hai Bên sẽ không được phép sử dụng tên Việt Nam, tên tiếng Anh, tên giao dịch của công ty để hoạt động hoặc tiến hành quảng bá xúc tiến du lịch tại bất cứ  thời điểm và địa điểm nào.  

 

ĐIỀU 10: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

Hợp đồng liên doanh này có thể được sửa đổi, bổ sung theo nguyện vọng của các bên và phải được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chuẩn y trước khi thực hiện.

 

ĐIỀU 11: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày công ty được cấp Giấy phép đầu tư.

 

ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Mọi điều khoản khác có liên quan không được quy định cụ thể tại Hợp đồng liên doanh này sẽ được các Bên thực hiện theo pháp luật Việt Nam và quy định của Giấy phép đầu tư.

Hợp đồng liên doanh này được ký ngày……. tháng ……. năm …… tại Hà Nội gồm ……. bản. Bên A giữ ….  bản, Bên B giữ …. bản. Các bản hợp đồng này có giá trị pháp lý ngang nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên,

nếu là tổ chức thì

đóng dấu của tổ chức)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên,

nếu là tổ chức thì

đóng dấu của tổ chức)

Trên đây là mẫu Hợp đồng liên doanh mới nhất năm 2018 nếu các bạn cần tư vấn chi tiết hơn, vui lòng liên hệ với tổng đài 1900 6289.

 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>>>> Dự thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh năm 2018

>>>>> Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư mới nhất

 

=============

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

 

Comments

comments