Quy định của Việt Nam về ưu đãi đầu tư

Quy định của Việt Nam về ưu đãi đầu tư

(Luật Tiền Phong) – khi tìm hiểu, nghiên cứu để đầu tư vào Việt Nam, các nhà đầu tư luôn quan tâm về những ưu đãi sẽ được hưởng tại quốc gia đó. Vì vậy,  để thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, Luật Đầu tư năm 2014 và những văn bản hướng dẫn đã có những quy định cụ thể để thực hiện chính sách kêu gọi thu hút đầu tư nước ngoài bằng nhiều ưu đãi đầu tư của Việt Nam. Luật Tiền Phong đăng tải bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn có một cái nhìn tổng thể về những chính sách ưu đãi của Việt Nam áp dụng cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Quy định của Việt Nam về ưu đãi đầu tư
Quy định của Việt Nam về ưu đãi đầu tư

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư năm 2014;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và nghị định số 118/2015/NĐ-CPngày 12/11/2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Những hình thức ưu đãi đầu tư Việt Nam đang áp dụng cho các nhà đầu tư nước ngoài

Hiện nay Việt Nam đang áp dụng cho các nhà đầu tư nước ngoài những hình thức ưu đãi sau đây:

– Ưu đãi về thuế:

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: áp dụng mức thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư hoặc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Thuế nhập khẩu: miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư.

– Ưu đãi về đất đai:

+ Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất;

+ Miễn, giảm thuế sử dụng đất.

Bên cạnh những ưu đãi này, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, các địa phương có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư (từ việc cụ thể hoá chính sách của trung ương). Những hỗ trợ đó sẽ gồm: hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu kinh tế, khu công nghệ cao; đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất.

Ngoài các hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư nêu trên, đối với những dự án đầu tư thuộc trường hợp mở rộng ưu đãi đầu tư, Chính phủ sẽ trình Quốc hội quyết định những hình thức ưu đãi với mức ưu đãi riêng để khuyến khích phát triển một ngành đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

3. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư tại Việt Nam

Các nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư vào Việt Nam sẽ được hưởng những ưu đãi đầu tư nếu thuộc một trong các đối tượng áp dụng ưu đãi dưới đây:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư. Đó là những ngành nghề sau đây:

+ Ngành nghề ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển (Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin, Công nghệ tính toán phân tán và tính toán hiệu năng cao, Công nghệ trí tuệ nhân tạo…);

+ Ngành sản xuất sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (Phần mềm và giải pháp xác thực đa yếu tố, Phần mềm xử lý thông tin Y – Sinh, Phần mềm và dịch vụ ứng dụng trong hệ thống giao thông thông minh…);

+ Ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: ngành dệt – may (xơ thiên nhiên, hóa chất, chất trợ, thuốc nhuộm phục vụ ngành nhuộm hoàn tất vải…); ngành điện tử (linh kiện thạch anh, vi mạch điện tử…); ngành sản xuất lắp ráp ô tô (động cơ và chi tiết động cơ, hệ thống bôi trơn,…)…;

+ Ngành uơm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;

+ Ngành sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin;

+ Ngành sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;

+ Ngành sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

  • Dự án đầu tư tại các địa bàn sau:

+ Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Các bạn tham khảo Phụ lục II tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Trong một tỉnh, sẽ có những quận/huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, có những quận/huyện thuộc địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Ví dụ: tỉnh Tuyên Quang: các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình thuộc địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

+ Vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

+ Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

  • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

4. Lưu ý khi áp dụng các ưu đãi đầu tư

  • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư vào Việt Nam được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được áp dụng mức ưu đãi cao nhất;
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại khu kinh tế, khu công nghệ cao, Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ không áp dụng đối với dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh.

Công ty Luật Tiền Phong tiếp nhận các câu hỏi liên quan đến chính sách ưu đãi đầu tư của Việt Nam tại tổng đài 1900 6289. Các bạn có bất kỳ câu hỏi nào liên quan, vui lòng kết nối với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhé.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

>>> Chế độ báo cáo hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài

>>> Thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài nhanh nhất

>>> Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài năm 2020

>>> Các loại thuế áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

error: Content is protected !!