Quy định mới nhất về thẻ căn cước

Luật Tiền Phongmỗi quốc gia đều có chính sách quản lý thông tin nhân thân công dân của mình bằng nhiều phương thức khác nhau. Việt Nam có chính sách quản lý thông tin công dân bằng chứng minh thư nhân dân, gần đây, chính sách này đã thay đổi, chứng minh nhân dân được thay bằng căn cước công dân.

Chúng tôi xin giới thiệu các quy định mới về căn cước công dân qua bài viết sau đây:

Quy định mới về thẻ căn cước
Quy định mới về thẻ căn cước

Ngày 20/11/2014, Quốc hội đã ban hành Luật Căn cước công dân, theo đó, từ ngày 01/1/2016, tất cả các công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước 12 số. Đây là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam, được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Nội dung của Thẻ căn cước

 

Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể về quy cách, ngôn ngữ khác, hình dáng, kích thước, chất liệu của thẻ Căn cước công dân. Về cơ bản, Thẻ căn cước công dân gồm 2 mặt. Mặt trước có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc; dòng chữ “Căn cước công dân”; ảnh, số thẻ căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn.

Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhận dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm, tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

Số thẻ căn cước công dân là số định danh cá nhân của từng người. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Thẩm quyền và thời hạn cấp mới, cấp đổi thẻ căn cước

Điều 27 Luật Căn cước công dân quy định: Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Hồ sơ cấp thẻ căn cước được tiếp nhận tại các cơ quan theo sự lựa chọn nơi nộp của công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.

Thời hạn cấp thẻ Căn cước công dân là:

1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp

Ngày 04/03/2016, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, theo đó việc xử lý, duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD của Công an cấp huyện trước khi chuyển lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội quy định như sau:

– Tại thành phố, thị xã:

+ Trường hợp cấp, đổi thẻ CCCD: 1,5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị;

+ Trường hợp cấp lại thẻ CCCD: 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị.

– Tại các huyện, miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

– Tại các khu vực còn lại: 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

Việc quy định về thẻ Căn cước công dân nằm trong chương trình phát triển ứng dụng thẻ công dân điện tử nhằm giảm giấy tờ công dân trong lĩnh vực quản lý hộ tịch, quản lý cư trú, quản lý trật tự, an toàn xã hội và các lĩnh vực liên quan, như: giấy khai sinh, chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, thẻ bảo hiểm y tế, sổ bảo hiểm xã hội, mã số thuế cá nhân…

BAN BIÊN TẬP TIN TỨC PHÁP LUẬT

CÔNG TY LUẬT TIỀN PHONG  

Hotline: 1900 6289

Comments

comments

Để lại phản hồi