Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông phổ thông

Luật Tiền PhongCông ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm: dễ dàng huy động hoặc rút vốn (thay đổi cổ đông) nhưng các quy định về công ty này cũng khá phức tạp. Bài viết sau chúng tôi xin cung cấp về trường hợp chuyển nhượng cổ phần của cổ đông công ty cổ phần.

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông phổ thông
Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông phổ thông

KHÁCH HÀNG HỎI:

Tôi là cổ đông của công ty A, tôi sở hữu số cổ phần phổ thông là 30%. Hiện nay tôi có nhu cầu muốn bán toàn bộ số cổ phần của mình cho một công ty khác. Vậy theo quy định của pháp luật tôi có bị hạn chế gì trong việc bán số cổ phần đó không? 

Mong luật sư trả lời sớm giúp tôi!

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Tiền Phong. Đối với vấn đề của bạn về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông chúng tôi xin trả lời như sau:

Quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông phổ thông tại điểm d khoản 1 Điều 114 thì Cổ đông phổ thông có quyền:

 “d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;”

Theo đó, trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó. (Khoản 3 Điều 119).

Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. (Khoản 1 Điều 126)

Như vậy, việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần chỉ áp dụng đối với cổ đông sáng lập công ty cổ phần, và chỉ hạn chế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; các cổ đông phổ thông của công ty cổ phần không thuộc đối tượng bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Như bạn có nói bạn là cổ đông phổ thông của công ty nên bạn không thuộc đối tượng bị hạn chế, có quyền tự do chuyển nhượng số cổ phần của mình cho cá nhân, tổ chức khác.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

>>>>>Quy định mới nhất về cổ phần và cổ tức

>>>>>Quy định mới nhất về các loại cổ phần ưu đãi

>>>>>Người được quyền dự họp đại hội đồng cổ đông?

Trên đây là toàn bộ giải đáp của Luật Tiền phong về vấn đề của bạn. Mọi băn khoăn, thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn miễn phí 1900 6289 để được các chuyên viên của chúng tôi hỗ trợ.

Comments

comments