Thuế khi chuyển nhượng nhà đất

Luật Tiền Phong Có rất nhiều khách hàng gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn của Luật Tiền Phong với cùng một câu hỏi là: “Thuế và các loại phí khi chuyển nhượng nhà gồm những loại thuế, phí gì?”. Nhằm giải đáp cho quý khách hàng về vấn đề trên, sau đây chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết “Thuế khi chuyển nhượng nhà đất”.

Thuế khi chuyển nhượng nhà đất
Thuế khi chuyển nhượng nhà đất

Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

Trước khi tham gia vào giao dịch mua hoặc bán nhà, các bạn cần phải xem xét đến điều kiện của nhà đất đó có đủ điều kiện tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật không, thông thường rất nhiều người bỏ qua vấn đề này.Theo quy định tại Điều 118 Luật Nhà ở 2014 thì giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
  • Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
  • Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định của pháp luật thì các khoản phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhà đất bao gồm:

  • Thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng nhà ở: Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng”.( Khoản 12 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định).

Trường hợp cá nhân chỉ sở hữu duy nhất một nhà ở thì được miễn thuế thu nhập cá nhận khi chuyển nhượng nhà đất.

  • Lệ phí trước bạ: mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5% (Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP ).
  • Lệ phí địa chính: là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc:

Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lầncấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

(Tham khảo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC)

  • Phí thẩm định: 0,15 giá trị chuyển nhượng

Xem thêm: Thuế chuyển nhượng nhà, đất tính thế nào?

Luật Tiền Phong hy vọng rằng qua bài viết trên đã giúp quý khách hàng có thêm thông tin về các loại thuế, phí khi mua bán nhà đất. Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 19006289 để được giải đáp.

Comments

comments

Để lại phản hồi

error: Content is protected !!