Trình tự thủ tục đăng ký giám hộ

Luật Tiền PhongViệc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Luật Tiền Phong xin tư vấn trình tự thủ tục đăng ký giám hộ như sau:

Thủ tục đăng ký giám hộ
Thủ tục đăng ký giám hộ

1. Điều kiện làm người giám hộ

Cá nhân hoặc tổ chức có đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 BLDS đều có thể làm người giám hộ. Việc giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

– Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

+ Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

+ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

+ Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

– Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ:

+ Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.

+ Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

2. Hồ sơ đăng ký giám hộ

– Tờ khai đăng ký giám hộ (Theo mẫu ban kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch).

– Đối với trường hợp cử: Giấy cử giám hộ (Trường hợp có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ).

– Danh mục tài sản (Trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng).

Người cử giám hộ lập danh mục tài sản: ghi rõ tình trạng tài sản và có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử giám hộ.

3. Trình tự thủ tục đăng ký giám hộ

Có hai hình thức giám hộ: giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử.

Giám hộ đương nhiên là hình thức giám hộ do pháp luật quy định, người giám hộ đương nhiên chỉ có thể là cá nhân.

Giám hộ được cử là hình thức cử người giám hộ theo trình tự do pháp luật quy định, cá nhân, cơ quan, tổ chức đều có thể trở thành người giám hộ được cử. Một người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà theo quy đinh tại Điều 53 của BLDS.

Thủ tục đăng ký giám hộ được quy định tại Điều 20, Điều 21 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

Bước 1:

– Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch – đối với giám hộ cử.

– Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên – đối với giám hộ đương nhiên.

Bước 2:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ như trên, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

4. Thẩm quyền và lệ phí đăng ký giám hộ

Thẩm quyền đăng ký giám hộ được quy định tại Điều 19 Luật Hộ tịch 2014.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.

Miễn lệ phí đăng ký giám hộ của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Mọi thắc mắc về đăng ký, thay đổi chấm dứt người giám hộ liên hệ 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

>>>> Thủ tục đăng ký giám hộ

>>>> Mẫu tờ khai đăng ký giám hộ mới nhất

>>>>> Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất

Comments

comments