Tư vấn chế độ hưởng bảo hiểm xã hội khi ốm đau

Luật Tiền Phong Bảo hiểm xã hội là chính sách mang nghĩa nhân đạo nhằm mục đích hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội…  Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định như thế nào về chế độ hưởng bảo hiểm xã hội khi ốm đau? Luật Tiền Phong chia sẻ bài viết sau:

KHÁCH HÀNG HỎI:

Tư vấn hưởng bảo hiểm xã hội khi ốm đau
Nguồn ảnh: internet

Thưa Luật sư, tôi là nhân viên công ty tư vấn X, đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 2 năm, vừa rồi do sức khỏe yếu tôi phải nhập viện đa khoa tỉnh điều trị nội trú. Như vậy, tôi có đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau khi tham gia bảo hiểm xã hội không? nếu được thì được hưởng bao nhiêu?

Tôi xin cảm ơn Luật sư!

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Chào bạn,

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến luật sư Tiền Phong. Với câu hỏi của bạn, luật sư xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội thì: Người lao động bị ốm đau, tai nạn và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế (không bao gồm tai nạn lao động; ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, say rượu, ma túy… ).

Như vậy, trường hợp của bạn phải nhập viện do sức khỏe yếu nên đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau.

2. Mức hưởng chế độ ốm đau

Theo thông tin bạn cung cấp, được biết bạn là nhân viên văn phòng thì được coi là làm việc trong điều kiện bình thường, tham gia bảo hiểm được 2 năm, nên căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội thì mức hưởng được tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Ngoài ra, nếu bạn đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật Bảo hiểm xã hội mà trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe của bạn chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm (tham khảo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội).

Trên đây là ý kiến tư vấn của luật sư về câu hỏi của bạn, nếu còn vấn đề gì chưa rõ, vui lòng nhấc máy và gọi tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6289 để được giải đáp thắc mắc.

Trân trọng./.

Ban biên tập pháp luật Tiền Phong

Comments

comments

Để lại phản hồi