Tư vấn thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định mới nhất

(Luật Tiền Phong) – Thay đổi cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần là một trong những thủ tục dành được nhiều sự quan tâm hiện nay. Sau đây, Luật Tiền Phong chúng tôi xin được làm rõ hơn một số quy định của pháp luật về thay đổi cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần như sau:

Tư vấn thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định mới nhất

1. Cổ đông sáng lập là gì?

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Theo đó, Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015 NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp quy định: Trong thời hạn 3 năm, cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, bên cạnh đó cổ đông sáng lập cũng bị hạn chế một số quyền theo quy định của pháp luật, các hạn chế đối với cổ đông sáng lập sẽ bị xóa bỏ sau 3 năm từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông sáng lập có thể bị thay đổi trong trường hợp sau:

  • Chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần cổ phần đã đăng ký mua;
  • Chuyển nhượng cổ phần;
  • Sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác;
  • Tặng cho, thừa kế cổ phần.

2. Tư vấn trình tự, thủ tục thực hiện việc thay đổi cổ đông sáng lập 

Khi thay đổi cổ đông sáng lập, công ty cần phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập như sau:

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập

Theo quy định tại Điều 51 Nghị định 78/2015 NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp, thông báo gồm những nội dung sau:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
  • Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đối với trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, ngoài các giấy tờ như trên, h sơ thông báo phải có:

  • Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. 

Ngoài ra, đối với trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nht vào doanh nghiệp khác, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đng chuyn nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

Và trường hợp đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

Bước 2: nộp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập đến cơ quan có thẩm quyền

Hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập (như trên) được nộp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và trao giấy biên nhận hồ sơ cho công ty.

Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, PhòngĐăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments