2 hình thức xử phạt và 17 biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính về đất đai

2 hình thức xử phạt và 17 biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính về đất đai

(Luật Tiền Phong) – có nhiều chế tài xử lý vi phạm hành chính về đất đai và bài viết sau đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn quy định mới nhất liên quan đến các hình thức xử lý vi phạm hành chính về đất đai

2 hình thức xử phạt và 17 biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính về đất đai
2 hình thức xử phạt và 17 biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính về đất đai

Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính

Từ ngày 1/1/2010, Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính về đất đai sẽ có hiệu lực và quy định 2 hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

Ngoài ra, còn 2 các hình thức xử phạt bổ sung gồm:

a) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 09 tháng đến 12 tháng.

17 biện pháp khắc phục hậu quả

17  biện pháp khắc phục hậu quả được quy định trong  Nghị định 91 bao gồm:

  1. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Tình trạng ban đầu về đất đai cần căn cứ vào quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm xử lý. Cơ quan này sẽ căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để quy định mức độ khôi phục đối với từng loại vi phạm và các đối tượng vi phạm phải thực hiện theo;
  2. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
  3. Buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;
  4. Buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định;
  5. Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất;
  6. Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, tiền cho thuê lại đất không đúng quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất còn lại;
  7. Buộc hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai;
  8. Buộc hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định;
  9. Buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiện quy định;
  10. Buộc sử dụng đất đúng theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất;
  11. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính như trước khi vi phạm;
  12. Buộc cung cấp hoặc cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai;
  13. Buộc thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
  14. Buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp;
  15. Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả để thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
  16. Xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp;
  17. Thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với các trường hợp phải thu hồi đất.

Căn cứ áp dụng chế tài

Việc áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về quyền sử dụng đất như sau:

Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (nếu khi xử phạt hành vi chuyển quyền buộc bên nhận chuyển quyền phải trả lại đất cho bên chuyển quyền) theo quy định.

Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả còn lại đối với từng trường hợp vi phạm theo quy định;

Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất. Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng đất đã cho thuê, đã thế chấp.

Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm này, bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định.

Áp dụng mức phạt tiền và xác định số lợi bất hợp pháp

Phạt tiền: Đối với cùng một hành vi vi phạm thì tổ chức sẽ bị phạt tiền bằng 2 lần mức áp dụng cho cá nhân.

Xác định số thu lợi bất hợp pháp:

  • Đối với hành vi chuyển đổi mục đích sai quy định thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị chênh lệch của loại đất trước và sau khi vi phạm tính trên diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian vi phạm (tính theo số năm). Giá đất áp dụng theo giá do UBND cấp tỉnh ban hành nhân với hệ số điều chỉnh.
  • Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị của phần diện tích đất lấn, chiếm trong thời gian vi phạm.
  • Trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì được xác định bằng giá trị chuyển quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã chuyển quyền, nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.
  • Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện thì được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhân (x) với diện tích đất cho thuê, cho thuê lại (x) với số năm đã cho thuê, cho thuê lại (trong đó giá đất xác định cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất).
  • Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì số lợi bất hợp pháp được tính bằng giá trị chênh lệch giữa tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư phải nộp cho Nhà nước khi được giao đất (đối với diện tích đã phân lô, bán nền) và giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế của chủ đầu tư theo các hợp đồng đã ký sau khi đã trừ chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng (nếu có).
  • Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện thì  được xác định bằng giá trị khấu hao tài sản trong thời gian đã mua bán (tính theo giá trị của tài sản ghi trong hợp đồng mua bán đã ký). Thời hạn sử dụng của tài sản để tính khấu hao được xác định theo quy định của pháp luật đối với loại tài sản đã mua bán.
  • Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện thì được xác định bằng giá trị cho thuê tài sản thực tế theo Hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê (kể từ ngày cho thuê đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính).
  • Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại đất, bán hoặc cho thuê tài sản gắn liền với đất sai quy định mà đã nộp thuế thu nhập từ việc giao dịch đó thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số lợi như nêu trên trừ đi tiền thuế đã nộp.

Lưu ý: số năm được tính bằng đơn vị ngày, mỗi ngày bằng 0,0028 năm.

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386