Bị xã thu hồi đất vườn để làm đường có được bồi thường?

Bị xã thu hồi đất vườn để làm đường có được bồi thường?

(Luật Tiền Phong) – thực tế sử dụng đất có muôn ngàn các tình huống khác nhau liên quan đến việc sử dụng đất, bồi thường đất. Dưới đây là 1 tình huống khách hàng hỏi liên quan đến việc họ bị thu hồi đất để làm đường giao thông nông thôn.

Bị xã thu hồi đất vườn để làm đường có được bồi thường
Bị xã thu hồi đất vườn để làm đường có được bồi thường

KHÁCH HÀNG HỎI:

Gia đình tôi có miếng đất vườn đã làm khoảng 19 năm nhưng vẫn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đến năm 2019, nhà nước có công trình nhà nước và nhân dân cùng làm đường bê tông nông thôn thì Uỷ Ban Nhân Dân xã thu hồi miếng đất vườn nhà tôi cho hộ khác. UBND cũng không bồi thường cho gia đình tôi và UBND xã cho gia đình biết đó là đất do UBND xã quản lý. Xin hỏi luật sự như vậy UBND xã đúng hay sai, quy định đền bù đất làm đường như thế nào? khung giá đền bù đất đai? Và gia đình tôi có được bồi thường gì không?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Chào bạn, vấn đề bạn hỏi liên quan đến quy định đền bù đất làm đường, căn cứ vào quy định của Luật Đất đai 2013 hiện hành và các văn bản hướng dẫn, Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:

Về điều kiện thu hồi đất:

Điều 16 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp nhà nước quyết định thu hồi đất, theo đó có 3 trường hợp được thu hồi đất gồm:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Theo thông tin bạn cung cấp, địa phương bạn có dự án mở rộng, cải tạo, nâng cấp đường giao thông nông thôn, nếu thửa đất gia đình bạn đang sử dụng bị quy hoạch để thực hiện dự án này thì sẽ thuộc trường hợp bị thu hồi.

Về thẩm quyền thu hồi đất:

Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định: UBND cấp huyện, quận có thẩm quyền thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

Trường hợp khu đất bị xác định là đất công ích do UBND cấp xã, phường quản lý thì do UBND cấp tỉnh thu hồi. UBND cấp tỉnh có thể uỷ quyền cho UBND cấp huyện, quận ra quyết định thu hồi.

Do vậy, bạn trình bày UBND xã thu hồi đất là thực hiện chưa đúng quy định của pháp luật. Theo chúng tôi bạn nên đề nghị được cung cấp 1 bản sao Thông báo/quyền sử dụng đất thu hồi đất để kiểm tra lại.

Chính sách bồi thường khi bị thu hồi đất

Khị bị thu hồi đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường, người sử dụng đất sẽ được bồi thường và hưởng các khoản hỗ trợ về đất.

Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định: người sử dụng đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì sẽ được nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất. Việc bồi thường có thề bằng đất hoặc bằng tiền. Ngoài ra, người sử dụng đất nông nghiệp còn được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tìm kiếm việc làm theo các mức khác nhau và hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất.

Điều kiện được bồi thường:

– Điều kiện chung là người sử dụng đất có:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở, công trình gắn liền với đất.

+ Hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật đất đai nhưng chưa được cấp.

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không có giấy tờ là:

  • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
  • Diện tích đất nông nghiệp sử dụng đất không quá hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tại Luật Đất đai.

Trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận nhưng vẫn được bồi thường nếu sử dụng trước 1/7/2004 và trong hạn mức được nhà nước giao đất theo quy định của Luật Đất đai.

Và người sử dụng đất không rơi vào các trường hợp:

+ Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất để sản xuất nhà nước).

+ Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất (trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì vẫn được bồi thường);

+ Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

+ Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

+ Đất được Nhà nước giao để quản lý;

+ Đất thu hồi trong các trường hợp: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai,  cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

+ Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Trường hợp sử dụng đất nông nghiệp từ trước ngày 1/7/2004 không đủ điều kiện cấp Giaays chứng nhận thì được bồi thường theo diện tích đang sử dụng thực tế và không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp).

Gia đình bạn đối chiếu xem mình có bị rơi các trường hợp chúng tôi vừa liệt kê hay không để xác định quyền sử dụng đất có thuộc gia đình hay không. Sau đó mới xem xét đến các chính sách bồi thường.

Các chính sách bồi thường về đất nông nghiệp

  • Bồi thường về đất: nếu bị thu hồi đất và đủ điều kiện được bồi thường, gia đình sẽ được bồi thường về đất ở vị trí, diện tích tương tự nếu quỹ đất địa phương cho phép.
  • Bồi thường bằng tiền: trong trường hợp địa phương không còn quỹ đất để bồi thường về đất. Mức tiền là giá đất theo khung giá áp dụng cho các dự án xây dựng giao thông nông thôn ở địa phương do UBND cấp tỉnh ban hành.
  • Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm.
  • Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất.

Lưu ý: các mức hỗ trợ cụ thể sẽ theo quyết định của UBND cấp tỉnh ban hành. Do bạn không nói rõ địa chỉ đất nên bạn có thể liên hệ với chúng tôi để cung cấp thêm thông tin và được tư vấn thêm hoặc được nhận Quyết định của UBND cấp tỉnh về vấn đề bồi thường, hỗ trợ tái định cư để nghiên cứu.

Làm rõ quyền sử dụng đất hợp pháp đối với thửa đất trên

Theo bạn trình bày, UBND xã cho rằng thửa đất của gia đình bạn là đất do UB xã quản lý, vấn đề này cần được làm rõ để xác định ai mới là người sử dụng đất hợp pháp. Chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp thì bạn mới được xem xét bồi thường, hỗ trợ.

Theo chúng tôi, bạn cần tập hợp các tài liệu chứng minh về quyền sử dụng đất của mình như:

  • giấy tờ giao đất (nếu có);
  • giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất (giấy tờ được ông, bà, bố, mẹ tặng cho, giao lại quyền sử dụng đất nông nghiệp); giấy xác nhận của những người sử dụng đất liền kề xác nhận thời gian sử dụng đất và nguồn gốc sử dụng đất.
  • giấy tờ nộp thuế (nếu có)
  • giấy tờ kê khai, đăng ký đất đai của gia đình bạn.

Ngoài ra, bạn có quyền đề nghị UBND xã cung cấp bản trích lục bản đồ điạ chính các thời kỳ để xem lại những biến động đất đai và công tác kiểm kê đất đai UBND cấp xã, phường thực hiện hàng năm. Qua đó sẽ biết nguồn gốc đất các thời điểm trước đây và hiện nay. Đây là quyền chính đáng của công dân khi có sự tranh chấp về quyền sử dụng đất với chính quyền địa phương.

Nếu đất nông nghiệp này ban đầu thuộc UBND cấp xã, phường quản lý nhưng gia đình chiếm hữu, sử dụng từ lâu, không có tranh chấp, không bị xử phạt hành chính và nộp các khoản thuế, phí đầy đủ theo quy định thì sẽ được công nhận quyền sử dụng và giải quyết chính sách bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.

Về việc UBND xã giao đất của gia đình bạn đang sử dụng cho người khác

UBND cấp xã, phường không có thẩm quyền giao đất hoặc thu hồi đất. Do vậy, nếu thông tin bạn cung cấp là chính xác thì việc UB xã giao đất của gia đình bạn cho người khác sử dụng là trái quy định.

Chúng tôi thấy có khá nhiều vấn đề cần được làm rõ, nếu bạn cần giúp đỡ từ luật sư, vui lòng liên hệ  tổng đài 1900 6289 để được tư vấn thêm.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự kiện khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do pháp luật hoặc chính sách của nhà nước có sự thay đổi. Vui lòng liên hệ luật sư qua hotline 1900 6289 hoặc email contact@luattienphong.vn để được tư vấn.

 

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386