Cẩm nang tư vấn về thi hành án dân sự – phần 1

Luật Tiền Phong Để giúp Quý khách hàng hiểu được các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực thi hành án dân sự, chúng tôi cung cấp bài cẩm nang các tình huống hỏi đáp về thi hành án dân sự để các bạn rộng đường tham khảo, áp dụng. Mọi thông tin liên quan đến chủ đề này, các bạn có thể liên hệ với công ty Luật Tiền Phong qua điện thoại tư vấn 1900 6289.

1. Đã có quyết định thi hành án thì các bên có được thỏa thuận hay không?

Điều 6 Luật Thi hành án dân sự quy định:

Quyền thỏa thuận thi hành án của đương sự

Căn cứ quy định trên, ngay trong giai đoạn người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì vẫn có quyền thỏa thuận về việc với người phải thi hành án.

2. Người được thi hành án có quyền và nghĩa vụ gì?

Điều 7 Luật Thi hành án dân sự quy định:

Người được thi hành án có các quyền sau đây:

Quyền của người được thi hành án

Quyền của người được thi hành án

 Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

Nghĩa vụ của người được thi hành án

3. Người phải thi hành án có quyền và nghĩa vụ gì?

Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

Quyền của người phải thi hành án

Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

Nghĩa vụ của người phải thi hành án

4. Pháp luật quy định như thế nào về việc cưỡng chế thi hành án?

Nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành án. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định.

Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án.

Hết thời hạn 10 ngày tự nguyện thi hành án, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

5. Thời hiệu thi hành án được pháp luật quy định như thế nào?

Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

———————

>>>>> Xem tiếp Phần 2

———————————-

BAN BIÊN TẬP PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG  

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

VP: Phòng B2, tầng 5M, tòa nhà Bình Vượng Tower

Số 200, phố Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386