Vợ ở nhà có được chia tài sản khi ly hôn không?

Luật Tiền Phong – Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn tưởng chừng như đơn giản, nhưng trên thực tế lại gặp phải những trường hợp vô cùng rắc rối, nhất là khi giá trị tài sản lớn hoặc công sức đóng góp của vợ chồng là khác nhau.

Chúng tôi biên tập lại một tình huống điển hình khách hàng hỏi qua tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6289 của chúng tôi để các bạn tham khảo như sau:

KHÁCH HÀNG HỎI

Chào luật sư,

Tôi kết hôn năm 2009, vợ chồng tôi tạo ra được các tài sản gồm có: 1 mảnh đất 231 m2 ở trong làng (do bố mẹ tôi cho từ năm 2005); 1 miếng đất mặt đường 75m 2 (vừa mua năm 2013); 200 triệu đồng tiền mặt cho em vợ tôi vay; và một số tài sản khác … Công việc của tôi là tổ trưởng tổ sản xuất của công ty may gần nhà, lương 10tr/tháng. Vợ tôi do sức khỏe yếu, hay ốm đau nên không đi làm công việc gì, chỉ ở nhà trông nhà. Nay tôi và vợ có mâu thuẫn nên tiến hành đệ đơn ly hôn. Vậy, tôi muốn hỏi:

  • Khi ly hôn thì vợ tôi có được chia tài sản không?;
  • Nếu được chia thì số tài sản trên sẽ được phân chia như thế nào?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI: 

Chào bạn

Vấn đề bạn hỏi, Công ty Luật Tiền Phong xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Quyền được phân chia tài sản khi vợ chồng ly hôn

Vợ và chồng có quyền bình đẳng trong việc phân chia tài sản chung khi ly hôn. Trong một số trường hợp chứng minh được những khác biệt về:

  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp đcác bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

thì tòa án sẽ phân chia tỷ lệ cho hai bên không như nhau.

Trường hợp của anh, dù vợ anh không đi làm nhưng lao động ở nhà vẫn được coi như lao động có thu nhập nên việc chia tài sản vẫn sẽ tính đến công sức đóng góp của vợ anh. Anh có quyền chứng minh trước tòa về công sức đóng góp của mình để có thể được chia phần tài sản nhiều hơn.

Tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 là: “tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”

Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014 cũng quy định về tài sản riêng của vợ chồng:

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo sự thỏa thuận của hai vợ chồng và đã hoàn tất thủ tục đăng ký nếu có; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Trong trường hợp trên, những tài sản anh liệt kê có phần được bố mẹ anh tặng cho, cần xác định đó là tài sản chung hay tài sản riêng. Nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mang tên hai vợ chồng anh thì được hiểu đây là việc tặng cho chung, vợ anh vẫn có quyền bình đẳng với anh trong việc phân chia khi vợ chồng anh ly hôn.

2.   Quy định của pháp luật về việc phân chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn

Khoản 1 điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chia tài sản khi ly hôn sẽ phải tôn trọng việc thỏa thuận của 2 bên:

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định”.

Như vậy, vợ chồng anh có quyền tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản, trường hợp không thỏa thuận được anh có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.

Xin lưu ý với anh, nếu yêu cầu tòa án giải quyết vợ chồng anh sẽ phải chịu án phí toàn án theo tỷ lệ tài sản được phân chia, khi đưa ra yêu cầu thì người yêu cầu phân chia tài sản phải nộp tạm ứng án phí.

Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà anh đang quan tâm. Nếu anh cần tư vấn thêm hoặc cần hỗ trợ thực hiện, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Tiền Phong số 04-1088/4/3 hoặc 1900 6289 để được trợ giúp.

Trân trọng./.

> Xem thêm:

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386