Chia thừa kế quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng

Chia thừa kế quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng

KHÁCH HÀNG HỎI

Trước đây gia đình em trai tôi sống chung trong một thửa đất, gồm một cặp vợ chồng và hai đứa con. Năm 2014, em trai tôi qua đời, đến đầu năm 2015, em dâu tôi đi bước nữa.  Chú em tôi bởi mất vì tai nạn đột ngột nên không để lại di chúc. Tôi lo rằng việc em dâu tôi đi bước nữa sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của các cháu nhà tôi, nên  muốn chia thửa đất trên dưới hình thức chia thừa kế cho các cháu. Theo Luật sư tôi có thể làm như thế được không? Rất mong luật sư tư vấn giúp!

Chia thừa kế quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng
Chia thừa kế quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng

> Xem thêm:

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI

Chào bạn,

Cảm ơn bạn đã tin tưởng sử dụng dịch vụ của Luật Tiền Phong, đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cần xác định quyền sở hữu tài sản 

Vì bạn không thông tin vợ chồng em bạn có đăng ký kết hôn hay không và thời điểm chung sống với nhau từ khi nào nên chúng tôi tạm phân định các trường hợp:

Trường hợp thứ nhất: nếu quan hệ hôn nhân của vợ chồng em bạn là hợp pháp và tài sản được xác định là tài sản chung của vợ chồng họ:

Trong trường hợp này,  người vợ có quyền được hưởng 1/2 tài sản trong khối tài sản chung vợ chồng; 1/2 khối tài sản còn lại được coi là di sản thừa kế của em bạn. Nếu không có di chúc thì phần này được chia đều cho các đồng thừa kế của em bạn gồm: bố/mẹ (nếu còn sống); vợ và con.

Trường hợp thứ hai: nếu quan hệ hôn nhân của vợ chồng em bạn không được coi là hợp pháp, tài sản là quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật dân sự, nghĩa là cần chứng minh tỷ lệ sở hữu chung để xác định phần nào của em bạn sẽ là di sản thừa kế. Trong trường hợp này, “vợ” sẽ không được hưởng thừa kế (do không được pháp luật công nhân quan hệ hôn nhân) nên quyền thừa kế chỉ còn lại bố/mẹ, con của em bạn.

Trường hợp thứ ba: nếu quan hệ hôn nhân của vợ chồng em bạn không được coi là hợp pháp nhưng tài sản lại đứng tên người vợ thì cần phải thu thập các bằng chứng chứng minh em bạn có đóng góp chung vào khối tài sản đó thì mới được phân chia như chúng tôi phân tích tại ý 2 của trường hợp thứ hai. Trường hợp không có bằng chứng nào chứng minh em bạn có góp phần vào khối tài sản này thì tài sản này không được coi là di sản thừa kế do em bạn để lại nên không được phân chia.

2. Thủ tục khai nhận thừa kế

Bạn cần xác định rõ quyền sở hữu tài sản như chúng tôi phân tích phía trên, sau đó, để phân chia di sản thừa kế, các đồng thừa kế phải tiến hành các bước:

Bước 1: khai nhận thừa kế

Các đồng thừa kế chuẩn bị các tài liệu: giấy tờ nhân thân của các đồng thừa kế như bản sao chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ đỏ, giấy chứng tử của người chết, xác nhận bố mẹ của người để lại di sản thừa kế đã chết trước khi người để lại di sản chết (nếu không còn bố mẹ).. và liên hệ với cơ quan công chứng để ra văn bản khai nhận.

Sau đó, các bên liên hệ với UBND xã nơi người để lại di sản thừa kế cư trú trước khi chết để niêm yêt công khai trong 15 ngày, kết thúc thời hạn này mà không có khiếu nại, khiếu kiện, UBND xã sẽ xác nhận kết quả niêm yết để cơ quan công chứng phát hành văn bản khai nhận thừa kế.

Bước 2: sang tên quyền sử dụng đất

Sau khi có văn bản khai nhận thừa kế được công chứng, các đồng thừa kế nộp hồ sơ gồm các tài liệu nói trên và văn bản khai nhận thừa kế tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện nơi có đất để sang tên.

Trên đây là quan điểm pháp lý của chúng tôi với vấn đề của bạn, kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật chuyên sâu của chúng tôi số 1900 6289 để được tư vấn cụ thể hơn hoặc hỗ trợ thủ tục khai nhận thừa kế!

 

 

 

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386