Đăng ký mã số mã vạch mất bao nhiêu tiền

Luật Tiền Phong – Khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch, bạn đã biết phải nộp phí gì, bao nhiêu tiền chưa? Luật Tiền Phong sẽ cung cấp cho bạn thông tin trong bài viết sau đây.

Đăng ký mã số mã vạch mất bao nhiêu tiền
Đăng ký mã số mã vạch mất bao nhiêu tiền

1. Phí cấp mã số mã vạch

Tổ chức/doanh nghiệp khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch thì phải nộp phí đối với thủ tục này. Theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BKHCN về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”; Thông tư số 36/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư số 88/2002 ngày 02 tháng 10 năm 2002 của Bộ tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng  phí cấp mã số mã vạch thì phí đăng ký được quy định cụ thể như sau:

 

STT

 

Phân loại

Phí đăng ký cấp và hướng dẫn sử dụng
1 Sử dụng mã doanh nghiệp
2 Sử dụng mã doanh nghiệp 7, 8 chữ số 1.000.000
3 Sử dụng mã doanh nghiệp 9, 10 chữ số 1.000.000
4 Sử dụng mã GLN (một mã số) 300.000
5 Sử dụng mã EAN-8 (một mã số) 300.000
6 Đăng ký sử dụng mã nước ngoài 500.000

Với việc lựa chọn sử dụng mã số nào thì tổ chức/doanh nghiệp đăng ký thực hiện đóng mức phí nhất định theo loại mã đó. Không có mức thu phí chung được áp dụng khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch. Bảng phí được công bố chi tiết, cụ thể và công khai giúp các tổ chức/doanh nghiệp yên tâm hơn khi làm thủ tục.

2. Phí duy trì mã số mã vạch hàng năm

Bên cạnh phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch thì tổ chức/doanh nghiệp còn phải nộp phí duy trì hàng năm. Cụ thể mức phí như sau:

STT Phân loại Phí duy trì
1 Sử dụng mã doanh nghiệp
2 Sử dụng mã doanh nghiệp 7, 8 chữ số 1.000.000
3 Sử dụng mã doanh nghiệp 9, 10 chữ số 500.000
4 Sử dụng mã GLN (một mã số) 200.000
5 Sử dụng mã EAN-8 (một mã số) 200.000
6 Đăng ký sử dụng mã nước ngoài

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30/6 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

Nếu có vấn đề thắc mắc hoặc mong muốn được chia sẻ, trao đổi thông tin, mời bạn gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6289 của chúng tôi để được hỗ trợ.

Trân trọng!

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386