Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

(Luật Tiền Phong) – cá nhân tham gia hoạt động xây dựng ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu về bằng cấp chuyên môn do cơ sở đào tạo cấp thì bản thân mỗi người còn phải có chứng chỉ hành nghề tùy theo từng lĩnh vực mà họ đảm nhận. Với những cá nhân mong muốn tham gia ở lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng thì họ phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng để được hành nghề hợp pháp cũng như tuân thủ pháp luật.

Luật Tiền Phong tư vấn quy trình cụ thể như sau:

  • Căn cứ pháp lý cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
  • Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
  • Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 
  • Điều kiện riêng để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
  • Phạm vi hoạt động được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

1.  Căn cứ pháp lý cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

–  Luật Xây dựng 2014;

–  Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

–  Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;

–  Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

2.  Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

– Thiết kế kiến trúc công trình

– Thiết kế kết cấu công trình

– Thiết kế điện – cơ điện công trình

– Thiết kế cấp – thoát nước

– Thiết kế thông gió – cấp thoát nhiệt

– Thiết kế an toàn phòng chống cháy nổ công trình.

3.  Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Ngoài các điều kiện chung thì để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra còn phải đáp ứng được điều kiện sau:

a.Điều kiện và trình độ chuyên môn đào tạo

– Thiết kế kiến trúc/kết cấu công trình: có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành kiến trúc/xây dựng công trình, đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm định, thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình (đối với kiến trúc)/chủ nhiệm, chủ trì hoặc thẩm tra thiết kế đồ án thiết kế xây dựng công trình (đối với kết cấu công trình).

– Đối với cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành khác có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật công trình như điện cơ điện công trình, cấp thoát nước, thông gió cấp thoát nhiệt, mạng thông tin liên lạc, phòng chống cháy nổ công trình xây dựng thì nội dung được phép hành nghề phải phù hợp với chuyên ngành được đào tạo (căn cứ theo thời gian và kinh nghiệm thực tế mà cá nhân đó đã tham gia thực hiện thiết kế).

b.Điều kiện theo hạng chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

4. Phạm vi hoạt động được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Phạm vi này phụ thuộc vào hạng chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng được cấp, cụ thể như sau:

– Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các công trình có cấp công trình cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề:

+ Hạng I: các cấp công trình cùng loại

+ Hạng II: cấp II trở xuống

+ Hạng III: cấp III, cấp IV

– Được làm chủ nhiệm lập dự án có các nhóm dự án cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề:

+ Hạng I: tất cả các nhóm dự án cùng loại

+ Hạng II: dự án nhóm B, nhóm C

+ Hạng III: dự án nhóm C

5.  Những lưu ý về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

– Thứ nhất, về phân loại và xác định cấp công trình

Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình chính độc lập hoặc dây chuyền công nghệ chính, tổ hợp công trình chính có mối quan hệ tương hỗ với nhau. Cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định dựa trên cơ sở của 1 trong 2 tiêu tiêu chí sau:

+ Quy mô công suất, tầm quan trọng của từng công trình hoặc dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình.

+ Loại và quy mô kết cấu áp dụng cho từng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Đối với công trình quốc phòng, an ninh có tính chất đặc thù, cấp công trình do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.

(Chi tiết cụ thể phân loại cấp công trình theo phụ lục 01, 02 Thông tư 03/2016/TT-BXD)

– Thứ hai, về phân loại nhóm dự án

+ Dự án quan trọng quốc gia: có tổng mức đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) và không phân biệt tổng mức đầu tư (đối với dự án ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường).

+ Dự án nhóm A: có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên đến 2.300 tỷ đồng trở lên.

+ Dự án nhóm B: có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến 2.300 tỷ đồng.

+ Dự án nhóm C: có tổng mức đầu tư từ dưới 45 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng.

Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về vấn đề bạn hỏi. Mọi băn khoăn thắc mắc cần được giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline tư vấn 091 616 2618/ 0976 714 386 để được hỗ trợ.

====================

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386