Điều kiện thành lập ngân hàng thương mại cổ phần

Điều kiện thành lập ngân hàng thương mại cổ phần

(Luật Tiền Phong) – Hiện nay có rất nhiều ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập. Vậy ngân hàng thương mại cổ phần là gì? Điều kiện thành lập ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam như thế nào?

Điều kiện thành lập ngân hàng thương mại cổ phần
Điều kiện thành lập ngân hàng thương mại cổ phần

1. Cơ sở pháp lý thành lập ngân hàng thương mại cổ phần

  • Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07/04/2014 về tổ chức và hoạt động của thanh tra, giám sát ngân hàng;
  • Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15-12-2011 của ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Thông tư 28/2018/TT-NHNN ngày 30-11-2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Hiểu về ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Đặc điểm của ngân hàng thương mại cổ phần

  • Là pháp nhân đặc biệt được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp và Luật các tổ chức tín dụng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ nhằm mục đích lợi nhuận;
  • Được tổ chức và hoạt động dưới hình thức pháp lý nhất định;
  • Là tổ chức tín dụng được thành lập để thực hiện các hoạt động của ngân hàng.
  • Được thành lập trên cơ sở pháp luật ngân hàng và giấy phép hoạt động của ngân hàng trung ương;
  • Là tổ chức tín dụng không được huy động vốn không kỳ hạn dưới một năm.
  • Là tổ chức tín dụng không thực hiện chức năng thanh toán(công ty tài chính,công ty cho thuê tài chính).

3. Điều kiện thành lập ngân hàng thương mại cổ phần

Điều kiện của công ty

  • Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
  • Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Điều kiện đối với cổ đông sáng lập:

  • Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác;
  • Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập;
  • Cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Mang quốc tịch Việt Nam;
    • Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
    • Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân để góp vốn;
    • Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành kinh tế hoặc luật.
  • Cổ đông sáng lập là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
    • Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;
    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
    • Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
    • Kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
    • Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
    • Trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước, phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật;
    • Trường hợp là tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định liên quan của pháp luật;
    • Trường hợp là ngân hàng thương mại:
  • Có tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
  • Không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
  • Tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
  • Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần.

Trên đây là những quy định của pháp luật về điều kiện thành lập ngân hàng thương mại cổ phần. Nếu còn điều gì chưa rõ, bạn có thể liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tiếp của chúng tôi 1900 6289 để được các chuyên viên giải đáp.

Xem thêm:

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT  – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự kiện khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do pháp luật hoặc chính sách của nhà nước có sự thay đổi. Vui lòng liên hệ luật sư qua hotline 1900 6289 hoặc email contact@luattienphong.vn để được tư vấn.

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386