Doanh nghiệp nhà nước áp dụng theo luật nào?

Luật Tiền Phong một bộ phận doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay của nước ta hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp Nhà nước, đó là các doanh nghiệp do Nhà nước chiếm toàn bộ phần vốn góp. Những doanh nghiệp này sẽ do Nhà nước quản lý và có cơ chế hoạt động khác với những doanh nghiệp thông thường. Qua bài tư vấn sau đây, Luật Tiền Phong xin giới thiệu về luật áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước:

Doanh nghiệp nhà nước áp dụng theo luật nào?
Doanh nghiệp nhà nước áp dụng theo luật nào?

 KHÁCH HÀNG HỎI:

Chào luật sư,

Tôi làm pháp chế trong một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trong đó cả hai thành viên đều là công ty  nhà nước, mong luật sư tư vấn cho tôi vậy doanh nghiệp của tôi hoạt động theo luật nào? Hiện nay tôi đang được giao nhiệm vụ xây dựng thang bảng lương trong công ty thì theo quy định của văn bản pháp luật nào?

Tôi cảm ơn luật sư rất nhiều!

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Vấn đề bạn hỏi liên quan tới quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước, Công ty Luật Tiền Phong  tư vấn cho bạn như sau:

1. Về việc xác định loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, chiểu theo quy định này tại điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp của bạn là doanh nghiệp nhà nước do nguồn vốn góp hoàn toàn là của nhà nước (từ hai công ty nhà nước góp vào). Do vậy, các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của công ty bạn sẽ được chúng tôi phân tích cụ thể như dưới đây.

2. Các văn bản pháp luật điều chỉnh đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước

Điều 88, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý theo quy định tại Chương này, các quy định tương ứng tại mục 2 Chương III và các quy định khác có liên quan của Luật này. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Chương IV với Chương III và các quy định có liên quan khác của Luật này, thì áp dụng quy định tại Chương này.

2. Việc tổ chức quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo các quy định tương ứng tại mục 1 Chương III và Chương V của Luật này.

Do doanh nghiệp của bạn là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên nên không chịu sự điều chỉnh của mục 2 chương III Luật Doanh nghiệp mà áp dụng theo chương IV của luật này, theo đó:

Về cơ cấu tổ chức

Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty. Hội đồng thành viênbao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.

Quyền và nghĩa vụ của hội đồng thành viên, tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thành viên, các quy định về bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng thành viên được áp dụng theo các điều 91, 92, 93 Luật Doanh nghiệp.

Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty của công ty mình và các doanh nghiệp khác.

Giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát cũng được quy định chi tiết tại chương IV của Luật Doanh nghiệp, bạn căn cứ vào đó để nắm được và áp dụng cho đúng nhé.

Quy định về công bố thông tin định kỳ

Công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những thông tin cơ bản về công ty và điều lệ công ty; Mục tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm; Báo cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập trong thời hạn không quá 150 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính; Báo cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 07 hằng năm…

Ngoài ra,vấn đề quản lý vốn và tài sản của công ty bạn bị điều chỉnh bởi:

– Nghị định số 09/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.

– Nghị định số 71/2013/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

– Thông tư 242/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP.

– Thông tư 220/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 71/2013/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Quy định về thang bảng lương trong doanh nghiệp Nhà nước

Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương cho người lao động được quy định tại Điều 7, Nghị đinh số 49/2013/NĐ-CP chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về Tiền Lương.

Đối với công ty nhà nước làm chủ sở hữu bạn có thể tham khảo Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng thang, bảng lương, phụ cấp và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật lao động về tiền lương do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Tiền Phong số 1900 6289 để được trợ giúp.

Thân chúc bạn sức khỏe và thành công.

————————–

BAN BIÊN TẬP PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP – LUẬT TIỀN PHONG  

Điện thoại: 1900 6289

Văn phòng: Phòng B2, tầng 5M, tòa nhà Bình Vượng Tower

Số 200, phố Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386