Dự thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất

Dự thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất

(Luật Tiền Phong) – Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một dạng hợp đồng dân sự theo đó các bên thiết lập quan hệ hợp tác để cùng kinh doanh một hoạt động sản xuất, thương mại nhằm mang lại lợi nhuận cho các bên.

hợp đồng hợp tác kinh doanh 2020

Luật Tiền Phong cung cấp dự thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất năm 2020 để các ban tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

CĂN CỨ:

– Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;

– Các quy định pháp luật và văn bản khác có liên quan của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

 Hôm nay, ngày …… tháng …… năm…….. tại……………………………………

…………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A:

Công ty………….…………………………………………………………….

Tên cơ quan: ……………………………..………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Điện thoại số: …………………………….……………………..………………….

Tài khoản số: …………………………………………………..…………………….

Mở tại ngân hàng: …………………………….……………………..………………

Đại diện là Ông (bà) …………………………………………….…………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………

Giấy ủy quyền số: ……………………….………………………………..……… (nếu có)

Viết ngày ………………..………………….………………………………………

Do ……….…………………………… Chức vụ …………………..…………… ký.

Bên B: Công ty………….…………………………………………………………….

Tên cơ quan: ……………………………..………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Điện thoại số: …………………………….……………………..………………….

Tài khoản số: …………………………………………………..…………………….

Mở tại ngân hàng: …………………………….……………………..………………

Đại diện là Ông (bà) …………………………………………….…………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………

Các bên thống nhất lập Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh với nội dung cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP TÁC KINH DOANH  

Bằng hợp đồng này, hai bên thống nhất hợp tác thực hiện một số hoạt động kinh doanh với các nội dung cụ thể như sau:

1. Nội dung hợp tác:

Hai bên cùng nhất trí hợp tác sản xuất, kinh doanh lĩnh vực: __ với các nội dung cụ thể:

  • Hoạt động hợp tác: sản xuất, kinh doanh hoặc thương mại (nêu cụ thể).
  • Loại hàng hoá với các đặc điểm:
    • Tên hàng hàng hoá.
    • Chỉ tiêu chất lượng:
    • Số lượng: Xuất xứ: __
    • Hoạt động sản xuất, thương mại cụ thể:
  • Địa điểm hợp tác:
  • Thời gian hợp tác:
  • Nghĩa vụ của các bên:

Các bạn có thể tham khảo nội dung thoả thuận cụ thể trong một hợp đồng hợp tác kinh doanh Luật Tiền Phong tư vấn cho khách hàng, theo đó, một bên sử dụng tư cách pháp nhân và tổ chức sản xuất, một bên lo liệu thị trường đầu vào, đầu ra, xuất nhập khẩu.

Nghĩa vụ của bên A:

1.1 Bên A đồng ý cho phép liên doanh hai bên sử dụng toàn bộ tài sản của mình gồm: mặt  bằng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nhân sự, tư cách pháp nhân của bên A (cụ thể được liệt kê tại Phụ lục số 2 đính kèm hợp đồng này) tại địa chỉ ………để Bên B tiến hành hoạt động sản xuất các mặt hàng được quy định tại Phụ lục số 1 đính kèm hợp đồng này.

Bên A phải đảm bảo tài sản được nêu tại mục 1.1, khoản 1, điều 1 hợp đồng này không có tranh chấp với bất kỳ ai, không bị hạn chế bởi bất kỳ ai, Bên B không chịu trách nhiệm với các khoản nợ phát sinh trước thời điểm Bên B nhận bàn giao hệ thống tài sản từ bên A để thực hiện nội dung hợp tác.

Nghĩa vụ của bên B

2.1 Cử nhân lực có trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm gồm 2 nhân sự: (1) là giám đốc điều hành; và (2) chuyên gia kỹ thuật để tham gia quản lý, điều hành và đảm bảo về mặt kỹ thuật cho các mặt hàng Bên A sản xuất, xuất khẩu trong thời gian  hợp tác. Bên A sẽ thực hiện thủ tục đăng ký nhu cầu sử dụng lao động, xin Giấy phép lao động cho nhân sự do Bên B cử, mọi chi phí liên quan do Bên B chịu.

2.2 Bên B chịu trách nhiệm về sự an toàn sức khoẻ, tính mạng, quan điểm chính trị, kinh tế cho các nhân sự mình cử sang làm việc tại Công ty ….. trong thời gian hợp tác.

2.3 Đầu tư tài chính: Bên B đầu tư tài chính bằng hình thức phù hợp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Bên A trong suốt thời gian hợp tác. Nguồn tài chính này cùng với doanh thucủa Công ty …. phát sinh trong phạm vi hợp đồng hợp tác này sẽ được dùng để chi trả các khoản như: điện, nước, internet, lương, thưởng, các chế độ lao động cho người lao động trong công ty, nộp thuế cho nhà nước, chi phí kinh doanh….

2.4 Đầu tư máy móc thiết bị để sản xuất kinh doanh trong quá trình hợp tác.

2.5 Đầu tư công nghệ, kỹ năng, bí quyết, quy trình sản xuất kinh doanh.

2.6 Tài sản Bên B đầu tư nêu tại điểm 2.2. điều này được thoả thuận chi tiết trong Phụ lục số 3 đính kèm hợp đồng và Bên B có quyền quyết định tăng giảm tài sản đầu tư trong hoạt động hợp tác.

2.7 Sử dụng 100% nhân sự hiện có của Bên A (danh sách chi tiết được nêu tại Phụ lục số 2), tuân thủ pháp luật Lao động Việt Nam và chỉ áp dụng hình thức kỷ luật nếu chứng minh được nhân sự vi phạm nội quy, quy định của công ty cũng như vi phạm pháp luật Việt Nam.

2.8 Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về tài sản, con người, phòng chống cháy nổ, hoả hoạn trong suốt thời gian hợp tác. Nếu xảy ra các rủi ro trên mà không phải do bất khả kháng thì bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A.

2.9 Trong quá trình Bên B quản lý tài sản của Bên A theo hợp đồng hợp tác này, nếu tài sản nói chung, máy móc thiết bị nói riêng của Bên A bị hư hỏng lớn (cụ thể do hai bên thoả thuận) Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Bên A biết cũng như phải bàn bạc để đạt được sự thống nhất của Bên A trước khi tiến hành sửa chữa, thay thế.

2.10 Đảm bảo chi trả lương và chi phí nhân sự của Công ty … trong thời gian hợp tác:

Kế toán: 10.000.000 đồng/tháng (mười triệu đồng trên một tháng).

Chi phí hành chính: 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng trên một tháng).”

Thoả thuận về quyền lợi của hai bên trong thời hạn hợp tác:

Quyền lợi các bên:

3.1 Bên A được:

Hưởng lợi tức cố định:  …… đồng/tháng. Khoản tiền này được thanh toán định kỳ ba (03) tháng/lần, lần thanh toán đầu tiên được thực hiện trong vòng bảy (07) ngày kể từ ngày ký hợp đồng, các lần thanh toán tiếp sau không quá bảy (07)  ngày kể từ ngày đầu tiên của kỳ thanh toán.

– Tiền đặt cọc:

Để đảm bảo sự an toàn tài sản của Bên A trong suốt quá trình hợp tác, Bên B đặt cọc cho Bên A khoản tiền ….. đồng (….. đồng), số tiền này được thanh toán bằng tiền mặt trong vòng bảy (07 ngày) sau khi hai bên kí kết hợp đồng nguyên tắc và được Bên A giữ trong suốt thời gian hợp tác.

– Kết thúc thời gian hợp tác, hai bên tiến hành kiểm kê, đánh giá hiện trạng tài sản, công nợ, Bên A được sử dụng tiền đặt cọc để thanh toán cho những khoản nợ của Công ty … phát sinh trong quá trình hợp tác và những khoản hao hụt tài sản do lỗi của Bên B. Số tiền còn lại sau khi phải thanh toán các khoản trên được bên A trả lại cho bên B bằng tiền mặt trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc việc thanh toán công nợ. Nếu bên B điều hành Công ty …. mà tạo nợ xấu hoặc số lỗ lớn hơn tiền đặt cọc thì Bên B phải thanh toán phần chênh lệch đó cho bên A.

– Tiền đặt cọc hoàn lại được hai bên thống nhất là số tiền không bao gồm lãi trong suốt thời gian hợp tác.

– Số tiền lợi nhuận từ hoạt động hợp tác bằng …đồng/ sản phẩm (căn cứ số liệu trên sổ sách theo dõi kế toán).

3.2 Bên B được hưởng:

– Nhận lại máy móc, thiết bị đầu tư vào Bên A theo hiện trạng thực tế sau khi  kết thúc thời hạn hợp tác; Bên B không được bồi thường về tình trạng máy móc sử dụng trong thời gian hợp tác (vì thực tế, máy móc này do Bên B và/hoặc người được bên B chỉ định quản lý, sử dụng, vận hành phục vụ cho hợp đồng hợp tác).

– Được hưởng toàn bộ lợi nhuận sau thuế sau khi thanh toán các khoản phải trả cho Bên A, lương, thưởng đóng bảo hiểm cho nhân sự công ty theo quy định

4. Điều kiện hưởng lợi nhuận: lợi nhuận của Bên B được hưởng khi và chỉ khi:

– Công ty … thanh toán hết các khoản thuế phát sinh với nhà nước,

– Công ty … thanh toán hết các khoản nợ đến hạn với tổ chức, cá nhân trong quá trình hợp tác (bao gồm nhưng không hạn chế là khoản lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nợ ngân hàng, nợ ngoài); Đối với khoản lợi nhuận của năm hợp tác cuối cùng thì ngoài các khoản được liệt kê điều này, Bên B chỉ được thanh toán sau khi thanh toán hết mọi khoản công nợ với bên thứ ba. Có nghĩa rằng, Bên B giao lại cho Bên A nguyên trạng tài sản không gồm công nợ phát sinh trong thời gian hợp tác.

5. Hạch toán lợi nhuận theo quy định của pháp luật Việt Nam:

Kế toán của Bên A sẽ hạch toán các khoản các bên được hưởng phù hợp với quy định của pháp luật theo đúng ý chí của hai bên được quy định trong hợp đồng nguyên tắc này.

Đối với khoản tiền đặt cọc, tiền chi phí hành chính hàng tháng của Công ty …, tiền lợi tức cố định của Bên A được hưởng theo hợp đồng này:

Hai bên thống nhất tiền đặt cọc được bên B thanh toán bằng chuyển vào tài khoản sau đây:

Chủ tài khoản:

Số tài khoản: 0…..tại Ngân hàng Vietcombank Hà Nội

Đối với khoản tiền đầu tư vào Công ty … để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty … trong thời gian hợp tác:

Bên B chuyển tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản mới của Công ty … (do hai bên đồng kiểm soát) theo hợp đồng vay hoặc hợp đồng góp vốn (do hai bên thống nhất và sẽ được thể hiện bằng văn bản).

6. Kiểm soát việc hợp tác

Hai bên thống nhất, ngay sau khi  hai bên ký hợp đồng nguyên tắc này, Công ty … sẽ mở một tài khoản giao dịch mới tại ngân hàng do hai bên lựa chọn và hai bên đứng đồng chủ tài khoản, các giao dịch của tài khoản này chỉ được thực hiện khi có chữ ký của đại diện hai bên.

Bên A được quyền kiểm soát hoạt động của công ty với tư cách chủ đại diện pháp nhân, Bên A được quyền kiểm soát hàng hoá sản xuất, xuất khẩu, các đơn hàng, các khách hàng, công nợ..không chỉ trên sổ sách kế toán mà trong trường hợp bất thường, bên A có quyền yêu cầu bên B giải trình cụ thể về giao dịch.

Các hoạt động sản xuất kinh doanh của pháp nhân Bên A được kiểm soát và hạch toán theo tiêu chuẩn kế toán Việt Nam. Các khoản lợi nhuận phân chia cho hai bên cũng được kế toán hạch toán phù hợp với tiêu chuẩn pháp luật Việt Nam, phù hợp với mục đích và sự phân chia lợi nhuận được hai bên thoả thuận tại hợp đồng này.

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN NỘI DUNG HỢP TÁC

2.1 Sự tham gia hợp tác của Bên B theo hợp đồng này không làm phát sinh một thủ tục hành chính nào với nhà nước Việt Nam ngoại trừ việc đăng ký giấy phép lao động cho nhân sự do Bên B làm việc tại nhà máy của Bên A.

2.2 Bên B tham gia hợp tác với Bên A nhưng không mong muốn thực hiện đăng ký đầu tư, đăng ký kinh doanh với nhà nước Việt Nam, do vậy, các hoạt động chuyển tiền, máy móc, nhân sự, công nghệ của Bên B vào Việt Nam được các bên thực hiện qua phương thức sau đây:

  • Cho nội dung chuyển tiền: Hai bên có thể lựa chọn phương thức bên B cho Bên A vay tiền hoặc Bên B thực hiện góp vốn vào Bên A (nếu là cho vay thì không tính lãi và điều kiện để hoàn trả gốc khoản vay; hoàn trả vốn góp chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh của Bên A trong thời gian hợp tác có lãi);
  • Cho nội dung đầu tư máy móc thiết bị:
    • Bên B có thể đặt mua máy móc thiết bị và chuyển đến cơ sở nhà máy của Bên A sử dụng trong thời gian hợp tác;
    • Bên B có thể chuyển tiền cho Bên A vay để mua máy móc thiết bị, hết thời gian hợp tác, Bên A trả tiền vay cho bên B bằng máy móc nguyên trạng (không tính hao mòn, hư hỏng, vì thời gian hợp tác máy móc này do Bên B trực tiếp quản lý, vận hành, sử dụng).
  • Cho nội dung cử nhân sự: Bên B và những người Bên B cử sang tự thoả thuận với nhau về mức lương, thưởng, các chế độ làm việc trong thời gian hợp tác. Mọi vấn đề nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động lao động của những người được Bên B cử sang do Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm chi trả qua pháp nhân của Công ty … trong thời gian hợp tác.
  • Cho nội dung chuyển giao công nghệ: Bên B sử dụng, áp dụng công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh và chuyển giao (không thu phí) công nghệ này cho Bên A nếu hai bên đạt được thoả thuận.

Bên B được chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh, chủ động nguồn tài chính, thị trường, khách hàng… nhưng phải lập thành kế hoạch vàđược thông qua bởi hai bên trước khi thực hiện.

Bên A được giám sát hoạt động của Bên B nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền chủ động của Bên B trong hoạt động sản xuất kinh doanh; không được tuỳ tiền kiểm tra, hoặc đưa ra các quyết định làm ảnh hưởng đến tiến độ hoạt động kinh doanh mà có thể gây thiệt hại kinh tế.

Mọi thông tin được hai bên cung cấp cho nhau trong quá trình thực hiện hợp tác được thực hiện qua điện thoại, email, hoặc văn bản thông báo trực tiếp theo thông tin địa chỉ được nêu tại phần chủ thể. Khi có sự thay đổi, các bên phải thông báo cho nhau trong vòng 24h để đảm bảo hoạt động thông tin được thông suốt.

  • Đại diện cho Bên A trong quan hệ hợp tác là:

Ông: ..

Điện thoại: ..

Email: …

Địa chỉ liên hệ: _____

Đại diện cho Bên B trong quan hệ hợp tác là:

Ông/Bà: ___

Điện thoại: ____

Email: _____

Địa chỉ liên hệ: _____

ĐIỀU 3: THỜI HẠN HỢP TÁC

Hai bên thống nhất thời hạn hợp tác là ba (03) năm tính từ ngày ký hợp đồng này. Hai bên có thể thoả thuận về việc gia hạn hoặc thay đổi hdung hợp tác nếu còn nhu cầu hợp tác sau khi kết thúc thời hạn hợp tác.

ĐIỀU 4: RỦI RO PHÁP LÝ

4.1 Hai bên nhận thức hoạt động hợp tác có thể gặp những rủi ro pháp lý phát sinh từ việc Bên B không đăng ký hoạt động đầu tư, kinh doanh với nhà nước Việt Nam. Vì vậy, hoạt động đầu tư tiền, máy móc do Bên B đầu tư vào Công ty … trong thời gian hợp tác được hai bên tự thoả thuận và cam kết thực hiện bằng mọi nỗ lực và biện pháp cần thiết để Bên B đạt được quyền lợi và mục tiêu hợp tác này.

4.2 Ngoài ra, trong thời gian hợp tác, Bên B với vai trò người điều hành sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động chung của Công ty …, về sự an toàn về tài sản công ty, về sức khoẻ, tính mạng của người lao động làm việc trong Công ty ….

ĐIỀU 5: BẤT KHẢ KHÁNG

5.1 Sự kiện bất khả kháng

Bất khả kháng là các sự kiện xảy ra hoàn toàn khách quan, không nằm trong sự kiểm soát và tiên lượng trước của bên nào trong hợp đồng này. Sự kiện bất khả kháng gồm: thiên tai, các hoạt động bình thường không có dấu hiệu của sự tác động bất kỳ nào vào hoạt động của cơ quan Nhà nước, việc tuân thủ pháp luật, quy định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền, nổi loạn, cách mạng, bạo động, biểu tình, các sự kiện khác khiến cho hợp đồng không thể thực hiện được.

5.2 Hậu quả của bất khả kháng:

Không bên nào bị coi là vi phạm trong trường hợp không thực hiện được toàn bộ hoặc một phần hợp đồng khi gặp các sự kiện bất khả kháng. Tuy nhiên, khi gặp các sự kiện bất khả kháng, bị ảnh hưởng bởi bất khả kháng phải thông báo trong vòng 24h cho bên còn lại cũng như thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, hạn chế tối đa thiệt hại và báo cáo ngay cho bên còn lại về những biện pháp đã thực hiện.

ĐIỀU 6: PHẠT HỢP ĐỒNG

Phạt hợp đồng được hai bên thống nhất như sau:

6.1 Bên A vi phạm cam kết làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thể thực hiện được (nguyên nhân có thể do tài sản của Bên A bị hạn chế, bị niêm phong, bị thi hành án…) thì trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày nhận được thông báo từ Bên B, Bên A phải khắc phục để hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty … được bình thường. Nếu Bên A chậm trễ thì từ ngày thứ sáu (6) trở đi, Bên A bị phạt ___% giá trị phần lợi tức cố định được hưởng trong một năm, tuy nhiên, thời gian vi phạm (chậm khắc phục) không được kéo dài quá ba mươi (30) ngày. Quá hạn này, Bên B có quyền lựa chọn phương thức đơn phương chấm dứt hợp đồng.

6.2 Trong quá trình hợp tác, với sự quản lý, điều hành thực tế của bên B và/hoặc người của bên B cử ra, Công ty … vi phạm nghĩa vụ với nhà nước với bên thứ ba khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty … bị ngừng trệ hoặc gián đoạn, gây thiệt hại cho hai bên cũng như cho Công ty … thì Bên B bị phạt hợp đồng với mức ___ % giá trị phần lợi tức cố định Bên A được hưởng trong một năm, tuy nhiên, thời gian vi phạm không được kéo dài quá ba mươi (30) ngày. Quá hạn này, Bên A có quyền lựa chọn phương thức đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 7: THAY ĐỔI Ý CHÍ VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Trong quá trình hợp tác, không bên nào được tự ý thay đổi ý chí khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của phía bên kia.

Hợp đồng này được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

  • Đương nhiên chấm dứt: khi hợp đồng hết hạn mà không được gia hạn, hoặc theo thoả thuận của hai bên. Trong trường hợp hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì các bên phải thu xếp khoảng thời gian hợp lý ít nhất ba (03) tháng để hoàn tất thủ tục chấm dứt cũng như giải quyết quyền nghĩa vụ hai bên.
  • Các bên được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi phát sinh việc vi phạm hợp đồng quá thời hạn được quy định tại điều 6 hợp đồng này. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên chấm dứt thông báo cho bên kia trước 07 ngày làm việc và không phải bồi thường thiệt hại phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng. Bên có lỗi sẽ phải chấp nhận phương án chấm dứt hợp đồng cho bên chủ động chấm dứt đưa ra.
  • Trong trường hợp hợp đồng bị chấm dứt do bị cơ quan thẩm quyền nhà nước tuyên vô hiệu, quyền lợi của các bên được giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. BẢO MẬT

Hai bên cam kết bảo mật các thông tin liên quan đến hợp đồng này trừ khi buộc phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp này, buộc phải cung cấp thông tin cũng chỉ được tiết lộ các thông tin cần thiết và phải thông báo cho bên còn lại của Hợp đồng biết.

Mọi sự cung cấp thông tin mà không tuân thủ quy định tại điều khoản này làm thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường toàn bộ theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại.

ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

9.1 Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thoả thuận trong hợp đồng nguyên tắc này để hai bên đạt được mục tiêu của việc hợp tác.

9.2 Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện được giải quyết theo nguyên tắc ưu tiên đàm phán thương lượng. Trường hợp không thể đàm phán, thương lượng thì các bên có quyền đưa vụ việc ra toà án có thẩm quyền giải quyết.

9.3 Hợp đồng bao gồm nhiều phụ lục để giải thích, bổ sung các nội dung của hợp đồng, phụ lục là tài liệu đính kèm có giá trị pháp luật như hợp đồng.

9.4 Mọi sửa đổi bổ sung hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản và được người đại diện hợp pháp của hai bên ký, đóng dấu.

9.5 Hợp đồng được lập thành ____ (____), mỗi bên giữ ____ (_____) để làm cơ sở thực hiện.

9.6 Các bên đã đọc, hiểu rõ nội dung hợp đồng nguyên tắc và hậu quả của việc giao kết, thực hiện hợp đồng nguyên tắc này và ký tên bởi người đại diện có thẩm quyền của mình như dưới đây.

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

Trên đây là dự thảo Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh Luật Tiền Phong soạn thảo cho khách hàng, dự thảo hợp đồng chỉ có giá trị tham khảo, nếu Quý khách muốn sử dụng trên thực tế thì cần liên hệ với luật sư để được tư vấn cụ thể.

>>> Mẫu hợp đồng hợp tác liên doanh mới nhất 2020

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386