Mức xử phạt khi kinh doanh Bi – a không giấy phép

Mức xử phạt khi kinh doanh Bi – a không giấy phép

(Luật Tiền Phong) –  Kinh doanh Bi – a không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xử phạt như thế nào? Cơ sở kinh doanh hoạt động Bi – a ở quy mô nhỏ có bắt buộc phải xin giấy phép hay không? Chắc chắn đây là một trong những câu hỏi được nhiều người đặt ra khi có ý định kinh doanh bộ môn thể thao này. Vậy để góp phần làm rõ những câu hỏi đã đặt ra ở trên, ban biên tập của Luật Tiền Phong sẽ có bài viết tư vấn hỗ trợ Quý độc giả như sau.

Mức xử phạt khi kinh doanh Bi - a không giấy phép
Mức xử phạt khi kinh doanh Bi – a không giấy phép

Khi thực hiện các hoạt động kinh doanh Bi – a thì cần phải đăng ký kinh doanh. Nếu trong trường hợp kinh doanh nhỏ lẻ thì nên đăng kí kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ – CP ngày 14/09/2015.

Về hành vi kinh doanh Bi – a không có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì anh sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đên 3.000.000 đồng (kinh doanh Bi – a không thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện theo quy định trên trang thông tin của Bộ kế hoạch đầu tư). Căn cứ theo quy định tại Khoản 7, Điều 1, Nghị định 124/2015/NĐ – CP như sau:

“7. Sửa đổi Điều 6 như sau: 

“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 
  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. 
  3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định. 
  4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 
  5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>>  Xin giấy phép kinh doanh karaoke cho hộ kinh doanh

>>>  Quy định mới về an ninh trật tự với ngành nghề kinh doanh có điều …

Trên đây là những quy định chung về mức phạt cụ thể mà Luật Tiền Phong đã trích dẫn hy vọng đã giúp Quý khách hàng hình dung được phần nào những quy định chung của luật về mức độ xử phạt, hình thức xử phạt đối với những hành vi vi phạm.    

=====================================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tầng 25B1, Tòa nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

 

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386