Quy định mới nhất về hạn mức sử dụng đất

Quy định mới nhất về hạn mức sử dụng đất

(Luật Tiền Phong) – hạn mức sử dụng đất là gì? cơ quan nào có chức năng quy định về hạn mức? hạn mức với các loại đất có giống nhau không và ý nghĩa của quy định hạn mức sử dụng đất như thế nào?

Mời các bạn đọc bài viết sau đây của chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Quy định mới nhất về hạn mức sử dụng đất
Quy định mới nhất về hạn mức sử dụng đất
Bài viết gồm các nội dung chính sau đây:

Hạn mức sử dụng đất là gì?

Cơ quan có thẩm quyền quy định về hạn mức giao đất

Hạn mức giao đất

Hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Mời bạn đọc theo dõi bài viết để biết thêm chi tiết!

Hạn mức sử dụng đất là gì?

Hạn mức sử dụng đất là diện tích đất tối đa mà cá nhân, hộ gia đình được phép sử dụng hoặc được công nhận thông qua việc nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Hạn mức sử dụng đất là do nhà nước đặt ra với tư cách người đại diện chủ sở hữu về đất đai. Hạn mức sử dụng được áp dụng khác nhau cho từng loại đất và từng khu vực.

Hạn mức sử dụng đất có ý nghĩa đối với hoạt động quản lý của nhà nước về đất đai. Nhiều chuyên gia cho rằng, hạn mức sử dụng đất có các ý nghĩa:

– Đối với đất nông nghiệp: Nhằm đảm bảo cho mọi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sản xuất nông nghiệp đều có đất để sản xuất, tránh được tình trạng tích tụ, tập trung đất đai quá lớn làm mất công bằng đối với những người nông dân. Tránh được sự đầu cơ đất dẫn tới sự phân hóa giai cấp ở khu vực nông thôn qua đó tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với ổn định xã hội.

– Đối với các loại đất nói chung, hạn mức sử dụng đất là cơ chế kiểm soát được sự tập trung đất đai ở mức độ phù hợp, vẫn đảm bảo khuyến khích những người lao động có thể làm giàu chính đáng trong phạm vi hạn mức giao đất mà nhà nước cho phép sử dụng mà những người thuộc các tầng lớp khác nhau đều có thể tiếp cận nguồn tài nguyên đất.

– Việc cho phép tích tụ, tập trung đất đai trong hạn mức (tối đa) là góp phần khuyến khích mô hình kinh tế trang trại phát triển, góp phần giải quyết công ăn việc làm tại khư vực nông thôn.

– Hạn mức giao đất là căn cứ xác định tiền sử dụng đất nhà nước thu khi công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Cơ quan có thẩm quyền quy định về hạn mức giao đất

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam là cơ quan quyết định cao nhất về hạn mức đối với các loại đất khác nhau tại càng khu vực khác nhau.

Hạn mức giao đất

Luật Đất đai 2013 quy định tại điều 129 như sau:

1/ Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

2/ Nếu hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

3/ Nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

4/ Nếu được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

5/ Đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất nêu trên. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được phê duyệt theo thẩm quyền.

6/ Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

7/ Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nêu trên.

Hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được quy định tại điều 129 Luật Đất đai 2013.

>>>> Cách tính tiền sử dụng đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

 

 

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386