Quy định về chất thải y tế đối với bệnh viện

Quy định về chất thải y tế đối với bệnh viện

(Luật Tiền Phong) Trong bài viết này, chúng tôi sẽ gửi đến quý độc giả thông tin Quy định về chất thải y tế đối với bệnh viện để bạn đọc nắm được các nội dung quan trọng khi thành lập và đi vào hoạt động một bệnh viện. 

Quy định về chất thải y tế đối với bệnh viện
Quy định về chất thải y tế đối với bệnh viện

Bài viết này chúng tôi cung cấp cho các bạn thông tin liên quan đến quản lý nhà nước về chất thải y tế qua các nội dung chính sau đây:

Chất thải y tế là gì?

Yêu cầu đối với quản lý chất thải bệnh viện

Hồ sơ và thủ tục môi trường đối với bệnh viện

Trân trọng mời Quý độc giả theo dõi!

Chất thải y tế là gì?

Theo thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT – Quy định về quản lý chất thải y tế được Bộ Y tế – Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 31/12/2015 thì chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở khám, chữa bệnh trong đó có bệnh viện, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.

Chất thải y tế thông thường gồm các loại chất thải như: chất thải sinh hoạt dạng rắn phát sinh hàng ngày của con người trong bệnh viện và chất thải ngoại cảnh trong bệnh viện và các chất thải lỏng không nguy hại (chất thải lỏng trong sinh hoạt tại bệnh viện).

Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm.

Chất thải lây nhiễm gồm chất thải sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác;

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học  trở lên theo quy định tại Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm.

Chất thải nguy hại không lây nhiễm gồm:  Hóa chất thải bỏ có các thành phần nguy hại; Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất; Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng; Chất hàn răng amalgam thải bỏ; Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT).

Nước thải y tế là các dung dịch thải từ bệnh viện.

Yêu cầu đối với quản lý chất thải bệnh viện

Bệnh viện phải có mái che cho khu vực lưu giữ; nền đảm bảo không bị ngập lụt, tránh được nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, không bị chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn; Có phân chia các ô hoặc có dụng cụ, thiết bị lưu giữ riêng cho từng loại chất thải hoặc nhóm chất thải có cùng tính chất; từng ô, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại trong khu vực lưu giữ phải có biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại chất thải y tế nguy hại được lưu giữ; Có vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, đổ tràn chất thải y tế nguy hại ở dạng lỏng.

Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ.

Hồ sơ và thủ tục môi trường đối với bệnh viện

Trước khi xây dựng bệnh viện:

Bệnh viện cần lập ĐTM hoặc Kế hoạch BVMT theo đó: xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn QCVN 28/2010/BTNMT và bố trí xây dựng lĩnh vực chứa chất thải y tế.

Giai đoạn chuẩn bị hoạt động:

Bệnh viện phải xin giấy phép xả thải vào nguồn nước và hồ sơ gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xả thải;
  • Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước.
  • Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
  • Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

Thẩm quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp xả nước thải dưới 1000 m3/ngày đêm; Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp xả nước thải từ 1000 m3/ngày đêm trở lên.

Phí thẩm định: theo biểu phí do hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

Yêu cầu, điều kiện cấp giấy phép xả thải:

(Quy định tại Khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013)

– Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

– Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.

– Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân khác đủ năng lực thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp đã có công trình xả nước thải;

– Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để thực hiện việc vận hành hệ thống xử lý nước thải và quan trắc hoạt động xả nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xả nước thải.

Giai đoạn sau hoạt động:

Bệnh viện phải lập và lưu giữ hồ sơ môi trường. Bệnh viện phải lập các báo cáo liên quan đến quản lý môi trường gồm:

  • Công tác quan trắc đánh giá các chỉ số về môi trường phải được thực hiện định kỳ 2 lần/năm;
  • Báo cáo về chất thải y tế phải được lập 1 lần/năm nộp cho Sở Y tế và Sở Tài nguyên & Môi trường.
  • Báo cáo xả thải 1 lần/năm.

Luật Tiền Phong tiếp nhận các câu hỏi và tư vấn về điều kiện thành lập bệnh viện đa khoa tư nhân, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, đại diện nộp hồ sơ thành lập bệnh viện. Các bạn liên hệ 1900 6289 để biết thêm chi tiết.

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết:

>>> Yêu cầu về máy móc, thiết bị đối với bệnh viện

>>> Quy định về nhân sự của bệnh viện

>>> Phạm vi hoạt động chuyên môn của bệnh viện

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386