Quy định về người làm chứng trong di chúc

(Luật Tiền Phong) –  hầu như rất nhiều người đều biết về người làm chứng trong di chúc nhưng không mấy người nắm được Quy định về người làm chứng trong di chúc được pháp luật quy định như thế nào, Luật Tiền Phong xin giới thiệu vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Ai được làm chứng trong di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Di chúc không có người làm chứng vẫn có hiệu lực pháp luật nếu người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định về nội dung của di chúc, cụ thể di chúc trong trường hợp này phải có các nội dung:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

Cần bao nhiêu người làm chứng thì di chúc mới có hiệu lực

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Có cần người làm chứng trong trường hợp di chúc được công chứng hoặc chứng thực?

Công chứng chính là một hình thức làm chứng công, nghĩa là tổ chức công chứng được nhà nước uỷ thác cho việc chứng nhận di chúc hợp pháp và tuân thủ quy định của pháp luật. Vì thế nếu di chúc đã được công chứng thì không cần phải có người làm chứng ngay cả trong trường hợp người lập di chúc không tự mình viết, đánh máy di chúc.

Thủ tục công chứng hoặc chứng thực di chúc được thực hiện theo quy định sau:

Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

 Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Luật Tiền Phong tư vấn giải đáp miễn phí cho các bạn về di chúc tại tổng đài 1900 6289, nếu các bạn có câu hỏi cần tư vấn, liên hệ với chúng tôi nhé.

>>> Thế nào là di chúc hợp pháp?

>>> Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khai nhận di sản thừa kế

>>> Con dâu có được hưởng đất của mẹ chồng không?

>>> Tư vấn các bước nhận thừa kế quyền sử dụng đất

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386