Quyền sở hữu đất đai có phụ thuộc vào sổ hộ khẩu

(Luật Tiền Phong) – Quyền sở hữu đất đai có phụ thuộc vào sổ hộ khẩu hay không là một vấn đề nhiều người lầm lẫn, đặc biệt là lịch sử thực hiện quyền mua lại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước gắn liền với hộ khẩu lại càng làm cho nhiều người nhầm tưởng về vấn đề này?

Luật Tiền Phong biên tập bài viết về vấn đề này để các bạn cùng tham khảo.

Quyền sở hữu đất đai có phụ thuộc vào sổ hộ khẩuQuyền sở hữu đất đai có phụ thuộc vào sổ hộ khẩu

CÂU HỎI:

Thưa luật sư,

Em có câu hỏi muốn tham khảo, anh/chị có thể trả lời giúp em với ạ. Gia đình em được cấp sổ đỏ vào tháng 6/2015, đứng tên bố mẹ em, nhưng sau này nếu 1 trong hai người mất đi thì người còn lại có toàn quyền quyết định về mảnh đất đó mà không cần phải có ý kiến con cái đúng không ạ? Gia đình thì chỉ có 3 mẹ con em có tên trong hộ khẩu, bố em không có tên nên bố em có quyền tự quyết mảnh đất đó không ạ? em có xem sổ đỏ thi chi ghi là ông bà không ghi là hộ gia đình. Luật sư có thể trả lời giúp em không ạ? Em cảm ơn ạ! Em chào luật sư ạ.

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi trả lời như sau:

Thứ nhất, sổ hộ khẩu không phải là căn cứ xác định quyền sở hữu tài sản.

Trước đây, các trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc khai báo nhân khẩu đang sinh sống trong nhà thuê có ý nghĩa rất lớn vì nó liên quan đến quyền của người này đối với việc mua lại nhà ở khi nhà nước thanh lý. Do vậy, rất nhiều người nghĩ rằng, có tên trong sổ hộ khẩu là đương nhiên liên quan đến nhà ở hoặc quyền sử dụng đất.

Càng ngày, tính chất của sổ hộ khẩu trong các giao dịch dân sự càng trở nên sáng tỏ hơn, theo  Điều 24 về Luật cư trú thì sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Như vậy, sổ hộ khẩu chỉ là giấy tờ nhằm mục đích quản lý hành chính về nơi ở thường trú của cá nhân, hộ gia đình; và không có giá trị về chứng minh quyền sở hữu tài sản.

Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất“. Theo đó, người sử dụng đất hợp pháp được xác định là người được ghi tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: “Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người”. 

Như bạn đã trình bày thì sổ đỏ nhà bạn được cấp vào tháng 6/2015 (tức Luật Đất đai 2014 đã có hiệu lực), như vậy thì sổ đỏ đứng tên bố mẹ bạn thì đó là tài sản chung của bố mẹ bạn. Việc sổ hộ khẩu không có tên bố bạn không có nghĩa rằng  bố bạn không có quyền sở hữu tài sản là nhà đất.

Thứ hai, về quyền sở hữu mảnh đất nếu một trong hai người bố hoặc mẹ của bạn mất đi.

Nhà đất này là tài sản chung của bố mẹ bạn, tức mỗi người sẽ có một nửa quyền sở hữu tài sản. Trường hợp trước khi mất bố hoặc mẹ bạn để lại di chúc thì quyền sở hữu đất sẽ được chia theo di chúc đối với phần đất của bố hoặc mẹ bạn.

Trường hợp trước khi mất bố hoặc mẹ bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực thì quyền sở hữu phần đất đó sẽ được chia theo pháp luật. Hiện nay, những người thừa kế theo pháp luật được chia theo hàng với hàng thừa kế thứ nhất gồm có:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Như vậy, khi bố hoặc mẹ bạn mất và không để lại di chúc thì tài sản sẽ được chia theo pháp luật với những người thừa kế như trên. Khi đó người còn lại sở hữu tài sản cùng với những người thừa kế sẽ phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế để sang tên sổ đỏ, từ đó mới có thể thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Xem thêm:

Tranh chấp đất đai là tài sản chung của vợ chồng

Hy vọng với tư vấn của chúng tôi bạn sẽ có thêm căn cứ để giải quyết vấn đề của gia đình mình nhé. Nếu bạn cần luật sư hỗ trợ việc khai nhận thừa kế bạn  liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Tiền Phong 1900 6289 nhé.

===================

BAN BIÊN TẬP TIN TỨC PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG 

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386