Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là gì?

(Luật Tiền Phong) – sổ đỏ là gì? ý nghĩa của sổ đỏ trong quản lý nhà nước, ý nghĩa của sổ đỏ trong đời sống hàng ngày của người dân như thế nào? đây là những câu hỏi thú vị mà thời điểm này Luật Tiền Phong giành thời gian biên tập bài viết hầu quý vị độc giả cùng có sự quan tâm như sau:

Sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ còn tên gọi khác giấy đỏ hoặc bìa đỏ, bởi nó được làm bằng một tờ bìa có mầu đỏ. Sổ đỏ là tên gọi tắt của cụm từ “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” (GCNQSDĐ), còn tên gọi đầy đủ khác nữa theo Luật Đất đai 2013 là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” được định nghĩa như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Sổ đỏ và sổ hồng

Sổ hồng là tờ giấy bìa màu hồng trên đó ghi nhận các thông tin về quyền sở hữu nhà ở của chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân, hộ gia đình. Sổ hồng là cách gọi tắt của giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

Sổ đỏ và sổ hồng đều được ban hành theo mẫu thống nhất chung bởi Bộ Tài nguyên & Môi trường và có sự thay đổi qua các thời kỳ lịch sử.

Điểm qua các quy định về hình thức và nội dung sổ đỏ qua các thời kỳ

Quyết định 201-QĐ/ĐKTK của Tổng cục Quản lý ruộng đất hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai 1986 ban hành Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì:

– Về tên gọi: sổ đỏ được gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Nội dung và hình thức của sổ đỏ được quy định chi tiết:

+ Trang 1: Mặt chính của giấy chứng nhận, gồm có quốc huy; dòng chữ: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); và số của giấy chứng nhận, và dấu của Tổng cục Quản lý ruộng đất.

+ Trang 2 và 3: Là phần chính của giấy chứng nhận, ghi rõ tên người sử dụng đất; số hiệu, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất;

chữ ký của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân, dấu của Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc huyện.

+ Trang4: Ghi những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận và những điều cần chú ý của người được cấp giấy.

Theo Luật Đất đai 1987, nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình nên thẩm quyền cấp giấy chứng nhận không đề cập đến các đối tượng này, cụ thể UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp sổ đỏ cho:

a) Nông trường, lâm trường và các tổ chức quốc doanh nông nghiệp, lâm nghiệp khác.

b) Xí nghiệp (quốc doanh, tập thể, tư nhân).

c) Đơn vị vũ trang nhân dân.

d) Cơ quan Nhà nước.

đ) Tổ chức xã hội.

e) Tổ chức tập thể và cá nhân sử dụng đất ở và đất chuyên dùng khác thuộc nội thành phố, thị xã, thị trấn.

g) Các tổ chức và cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, các tổ chức liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài.

Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau:

a) Hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

b) Xã viên hợp tác xã, tập đoàn viên tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nông dân cá thể và cá nhân khác sử dụng đất vùng nông thôn.

Uỷ ban Nhân dân quận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, xã viên, tập đoàn viên, nông dân cá thể và cá nhân khác.

Từ ngày 15/10/1993 Luật Đất đai 1993 có hiệu lực thay thế Luật Đất đai 1986 nhưng Quyết định 201-QĐ/ĐKTK vẫn có hiệu lực về mẫu sổ đỏ cho đến tận năm 2003 Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai 2003 đã đưa ra những quy định mới về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đó:

– Giữ nguyên tên gọi sổ đỏ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mẫu sổ đỏ do Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành, sử dụng chung cho tổ chức và cá nhân, có kích thước 19 x 27 cm.

– Hình thức và nội dung chi tiết của sổ đỏ:

– Trang 1: Mặt chính của giấy chứng nhận, gồm có quốc huy; dòng chữ: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); và số của giấy chứng nhận, và dấu của Tổng cục Quản lý ruộng đất.

– Trang 2 và 3: Là phần chính của giấy chứng nhận, ghi rõ tên người sử dụng đất; số hiệu, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất; chữ ký của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân, dấu của Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc huyện.

– Trang 4: Ghi những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận và những điều cần chú ý của người được cấp giấy.

Ngày 21/07/2006, Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyết định này thay thế cho Quyết định 201-QĐ/ĐKTK, theo đó quy định:

– Giấy chứng nhận quyết định do Bộ Tài nguyên & Môi trường thống nhất ban hành theo mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ có bốn (04) trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau đây:

a) Trang 1 là trang bìa; đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa mầu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu vàng, số phát hành của giấy chứng nhận mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa mầu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu đen, số phát hành của giấy chứng nhận mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Trang 2 và trang 3 có các đặc điểm và nội dung sau:

– Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%,

– Trang 2 được in chữ mầu đen gồm Quốc hiệu, tên Uỷ ban nhân dân cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sử dụng đất, thửa đất được quyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất, ghi chú,

– Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình mầu đen gồm sơ đồ thửa đất, ngày tháng năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ, họ tên của người ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ quan cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận.

c) Trang 4 mầu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ mầu đen để ghi những thay đổi về sử dụng đất sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết chỗ ghi thì lập trang bổ sung. Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có kích thước, nội dung như trang 4, in hoặc viết thêm số hiệu thửa đất, số phát hành giấy chứng nhận và số vào sổ cấp giấy chứng nhận ở trên cùng của trang; trang bổ sung phải được đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai với trang 4 của giấy chứng nhận.

Ngày 10/12/2009, Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành Thông tư 17/2009/TT-BTNMT thay thế Quyết định 08, theo đó:

– Thống nhất tên gọi sổ đỏ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

– Hình thức và nội dung sổ đỏ như sau:

+ Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.

Ngày 05/7/2014, hướng dẫn Luật Đất đai 2013 về giấy chứng nhận, Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thay thế Thông tư 17 và hiện đang có hiệu lực áp dụng trên toàn quốc.

Các bạn tiếp tục đón đọc bài viết tiếp theo của chúng tôi về chủ đề này để biết chính xác mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang áp dụng nhé.

>>> Mẫu sổ đỏ áp dụng cho năm 2020

>>> Những thông tin bắt buộc phải có trên sổ đỏ

>>>Những thay đổi thông tin trên sổ đỏ phải thực hiện thủ tục đính chính, cập nhật

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386