Thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

(Luật Tiền Phong) – Thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khó không? Văn bản pháp luật nào quy định việc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài?

Thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

KHÁCH HÀNG HỎI

Tôi đang làm việc tại một ngân hàng nước ngoài. Do đang muốn mở rộng phạm vi ngân hàng nên ngân hàng mẹ đang muốn thành lập một chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam. Luật sư có thể cho tôi biết về thủ tục thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài được không?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI

1. Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07/04/2014 về tổ chức và hoạt động của thanh tra, giám sát ngân hàng;
  • Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17-05-2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;
  • Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15-12-2011 của ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14-10-2016 của Bộ Tài chính;
  • Thông tư 17/2017/TT-NHNN ngày 20-11-2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Thông tư 17/2018/TT-NHNN ngày 14-08-2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Thông tư 28/2018/TT-NHNN ngày 30-11-2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Điều kiện thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Để được thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam thì ngân hàng mẹ cần đáp ứng những điều kiện sau:

  • Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
  • Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng từ mức ổn định trở lên, mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi;
  • Có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
  • Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;
  • Ngân hàng mẹ có tổng tài sản có ít nhất tương đương 20 tỷ đôla Mỹ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép.

3. Hồ sơ thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng mẹ cần chuẩn bị hai bộ hồ sơ:

Bộ hồ sơ thứ nhất:

Hồ sơ xin chấp thuận nguyên tắc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bộ hồ sơ này bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do người đại diện theo pháp luật của ngân hàng nước ngoài ký theo mẫu;
  • Đề án thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm các nội dung cơ bản sau:
    • Sự cần thiết thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
    • Tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, nội dung hoạt động, thời gian hoạt động, vốn được cấp khi thành lập;
    • Sơ đồ tổ chức, danh sách nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với các quy định tại Điều 89 Luật các tổ chức tín dụng; danh sách nhân sự dự kiến phải mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, năng lực quản lý rủi ro đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí;
    • Chính sách quản lý rủi ro: Nhận diện, đo lường, phòng ngừa, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong quá trình hoạt động;
    • Công nghệ thông tin:Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thông tin;Hệ thống công nghệ thông tin phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định của Ngân hàng Nhà nước…
    • Khả năng đứng vững và phát triển của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên thị trường:Phân tích và đánh giá thị trường ngân hàng, trong đó nêu được thực trạng, thách thức và triển vọng;Chiến lược phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động và nội dung hoạt động ngân hàng, loại khách hàng và số lượng khách hàng. Trong đó, phân tích rõ việc đáp ứng các điều kiện đối với những nội dung hoạt động có điều kiện.
    • Hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ: Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;Dự thảo các quy định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài…
    • Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu đó, các báo cáo tài chính của từng năm.
  • Điều lệ của ngân hàng mẹ;
  • Sơ yếu lý lịch của Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến có xác nhận của ngân hàng mẹ; Phiếu lý lịch tư pháp; Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn và các tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật có liên quan của Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến;
  • Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cấp cho ngân hàng mẹ;
  • Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về ngân hàng mẹ như sau:
    • Nội dung hoạt động được phép tại nước nguyên xứ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
    • Tình hình tuân thủ pháp luật về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
    • Tỷ lệ an toàn vốn và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
    • Tình hình tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
  • Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng mẹ (bao gồm cả hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam) trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ quốc tế;
  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của ngân hàng mẹ;
  • Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm đối với ngân hàng mẹ trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ;
  • Văn bản của ngân hàng mẹ bảo đảm chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam; đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn được cấp của chi nhánh không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
  • Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động và định hướng phát triển của ngân hàng mẹ cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
  • Văn bản của ngân hàng mẹ do người đại diện theo pháp luật ký về việc cử Ban trù bị và ủy quyền cho Trưởng Ban trù bị.

Bộ hồ sơ thứ hai:

Hồ sơ sau khi được chấp thuận

  • Văn bản bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do đại diện theo pháp luật của ngân hàng mẹ ký;
  • Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Các Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ngân hàng mẹ thông qua;
  • Văn bản của Cơ quan có thẩm quyền nước nguyên xứ đánh giá ngân hàng mẹ đáp ứng các điều kiện quy định từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp bổ sung văn bản.

4. Trình tự thực hiện

Thẩm quyền giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập chi nhánh tổ chức ngân hàng nước ngoài: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Trụ sở Ngân hàng Nhà nước 49 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Bước 1: Nộp hồ sơ xin chấp thuận đề án và nhận thông báo hồ sơ

Ban trù bị gửi hồ sơ trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước. Nếu hồ sơ đã đầy đủ Ngân hàng nhà nước sẽ thông báo xác nhận đầy đủ hồ sơ, trường hợp bị thiếu Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 2:Chấp thuận nguyên tắc thành lập

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do không chấp thuận.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin sau khi được chấp thuận nguyên tắc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ban trù bị gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện hồ sơ sau khi được chấp thuận đến Ngân hàng Nhà nước.

Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ.

Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp Giấp phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do không cấp Giấy phép.

Lệ phí nhà nước: 1.000.000 đồng

Trên đây là những tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà bạn đang quan tâm. Nếu còn điều gì chưa rõ, bạn có thể liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tiếp của chúng tôi 1900 6289 để được các chuyên viên giải đáp.

Có thể bạn quan tâm

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT  – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự kiện khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do pháp luật hoặc chính sách của nhà nước có sự thay đổi. Vui lòng liên hệ luật sư qua hotline 1900 6289 hoặc email contact@luattienphong.vn để được tư vấn.

Comments

comments

0916 162618