Thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân

Luật Tiền Phong Một trong những điểm mới của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là quy định cho phép các bên thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn. Qua tình huống cụ thể của một khách hàng ở Hà Đông, Hà Nội qua tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi số 1900 6289, Luật Tiền Phong xin được biên tập lại để các bạn đọc gần xa rộng đường tham khảo áp dụng.

Thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân
Thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

HỎI:

Tôi và vợ tôi kết hôn từ tháng 2/2015, trước khi kết hôn 2 vợ chồng có ký một văn bản thỏa thuận về tài sản, chúng tôi tự thỏa thuận với nhau rằng tiền lương hàng tháng sau khi kết hôn là tài sản riêng của vợ, chồng. Hiện tại, tôi có tích góp được một số tiền và đã đầu tư kinh doanh cùng với vài người bạn. Tôi tìm hiểu thì được biết khoản lợi nhuận đó là tài sản chung của hai vợ chồng, nhưng cả hai chúng tôi đều muốn khoản lợi nhuận thu được cũng là tài sản riêng, vì vợ tôi cũng có đầu tư một số dự án kinh doanh. Nhờ luật sư tư vấn giúp chúng tôi phải giải quyết như thế nào?

Xin cảm ơn luật sư!

Ý KIẾN TƯ VẤN CỦA LUẬT TIỀN PHONG:

1. Quy định của pháp luật về việc xác lập thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân

Từ ngày 01/01/2015, Luật hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực, theo đó Điều 47 ghi nhận việc thỏa thuận để xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau: “Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.”

Theo như bạn trình bày thì vợ chồng bạn kết hôn tháng 2/2015, thời điểm Luật hôn nhân gia đình 2014 đã có hiệu lực nên việc hai vợ chồng bạn lập văn bản thỏa thuận, xác lập chế độ tài sản là phù hợp với quy định trên.

Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận:  Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu trong một số trường hợp sau:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
  • Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (không vi phạm nguyên tắc bình đẳng; không ảnh hưởng đến các nhu cầu thiết yếu của gia đình; không ảnh hưởng đến nơi ở duy nhất của vợ/chồng; không làm ảnh hưởng đến bên thứ ba ngay tình…)
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Ngoài ra, thỏa thuận về chế độ tài sản của hai vợ chồng bạn còn phải lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Nếu thời điểm trước hai vợ chồng bạn không công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận thì văn bản đó cũng không có hiệu lực. Bạn chú ý quy định này để yêu cầu công chứng hoặc chứng thực cho đúng với quy định của pháp luật.

2. Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Điều 49 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về việc sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng như sau: “Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản”.

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành luật hôn nhân và gia đình thì “Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”

Điều 18 Nghị định 126/2014/NĐ-CP hậu quả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng là:

  • Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực từ ngày được công chứng hoặc chứng thực;
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, vợ chồng bạn nên chú ý thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận, đồng thời nếu có sửa đổi ,bổ sung, các bạn chú ý công chứng hoặc chứng thực cả văn bản sửa đổi bổ sung nhé.

Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà các bạn đang quan tâm. Nếu các bạn cần tư vấn thêm hoặc cần hỗ trợ thực hiện, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Tiền Phong số 04-1088/4/3 hoặc 1900 6289 để được trợ giúp.

Thân chúc các bạn sức khỏe, hạnh phúc.

————————-

BAN BIÊN TẬP LUẬT TIỀN PHONG 

Hotlien: 1900 6289

> Xem thêm:

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386