Thông tư mới hướng dẫn Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Luật Tiền Phong – Luật Hôn nhân và Gia đình đã có hiệu lực từ ngày 1/01/2015 đã mang lại nhiều điểm mới tiến bộ hơn điều chỉnh mối quan hệ pháp luật về hn gia đình. Ngày 06/01/2016 Liên cơ quan Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp đã ban hành Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình, thông tư sẽ có hiệu lực vào ngày 01/3/2016. Luật Tiền Phong xin giới thiệu các điểm mới của Thông tư này như sau:

Quy định mới hướng dẫn Luật Hôn nhân và Gia đình

Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật:

Thông tư 01 đã quy định những điểm cụ thể cần lưu ý khi tòa án thụ lý giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: tuổi kết hôn, yếu tố tự nguyện, yếu tố “đang có vợ hoặc có chồng”; lừa dối kết hôn. Tòa án phải căn cứ vào điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình để xem xét, quyết định xử lý việc kết hôn trái pháp luật.

Về việc thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Chủ thể yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn và các căn cứ chứng minh mối quan hệ hôn nhân là vi phạm các quy định của pháp luật. Trường hợp không xuất trình được giấy chứng nhận kết hôn do bị thất lạc và ủy ban nhân dân xã nơi đăng ký kết hôn không còn giữ sổ gốc hộ tịch thì phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan này.

Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn (không phân biệt có vi phạm điều kiện kết hôn hay không) và có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý, giải quyết tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ.

Về việc xử lý yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Khi xem xét, giải quyết yêu cầu có liên quan đến việc hủy kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào yêu cầu của đương sự và điều kiện kết hôn, điều kiện công nhận quan hệ hôn nhân tại Luật Hôn nhân và Gia đình để giải quyết. Trường hợp tại thời điểm kết hôn, hai bên kết hôn không có đủ điều kiện kết hôn nhưng sau đó có đủ điều kiện kết hôn mà yêu cầu thì tòa án ra quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn.

Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật. Trường hợp có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thì quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con; quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên từ thời điểmkết hôn đến thời điểm hủy việc kết hôn trái pháp luật được giải quyết theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

Trường hợp hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trường hợp hai bên đã đăng ký kết hôn nhưng tại thời điểm Tòa án giải quyết hai bên kết hôn vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn, nếu có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật; Nếu một hoặc cả hai bên yêu cầu ly hôn hoặc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án bác yêu cầu của họ và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Về thủ tục xem xét thỏa thuận tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

Các chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu gồm: vợ chồng, người bị xâm phạm, (gồm cả người giám hộ  của họ). Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng sẽ được xem xét tính hợp pháp theo trình tự được quy định tại Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn 

Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về tài sản khi ly hôn, trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận hoặc có nhưng thỏa thuận đó bị vô hiệu thì áp dụng quy định chung của Luật Hôn nhân và Gia đình và Luật Tố tụng Dân sự giải quyết. Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Trường hợp văn bản thỏa thuận về tài sản bị vô hiệu thì tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Việc xác định bên thứ ba liên quan trong việc phân chia tài sản vợ chồng cũng sẽ được tòa án xem xét để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba. Trường hợp người thứ ba có đơn không yêu cầu tòa án giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ đgiải quyết bằng vụ án khác.

Các yếu tố được xem xét để giải quyết việc phân chia tài sản vợ chồng sau đây cũng được Thông tư 01 hướng dẫn cụ thể: “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng”, “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung”; “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp đ các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập”; “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng”.

Trên đây là các điểm mới của Thông tư 02, các bạn có nhu cầu được tư vấn về Luật Hôn nhân và Gia đình cũng như trao đổi các kiến thức pháp luật, hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài hỗ trợ 1900 6289.

Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi và mong các bạn tiếp tục đón đọc các bài phân tích quy định mới pháp luật trên trang luattienphong.net của chúng tôi.

—————————–

BAN BIÊN TẬP TIN TỨC PHÁP LUẬT – CÔNG TY LUẬT TIỀN PHONG 

Hotline: 1900 6289 

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386