Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

Luật Tiền Phong tăng hay giảm vốn điều lệ là một trong những quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên. Luật Tiền Phong đã có những bài viết giới thiệu về thủ tục tăng vốn điều lệ, sau đây chúng tôi xin giới thiệu về việc giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên như sau:

I.  Quy định về việc giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH 1 thành viên là loại hình doanh nghiệp với một chủ sở hữu, tuy nhiên chủ công ty TNHH 1 thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ và khoản nợ trong giới hạn phần góp vốn của mình. Đây là ưu điểm lớn của loại hình doanh nghiệp này so với doanh nghiệp tư nhân (cũng là một chủ sở hữu).

Công ty TNHH 1 thành viên có vốn điều lệ là toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu công ty. Phần vốn điều lệ của công ty có thể giảm trong trường hợp sau:

  • Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

Điều này nghĩa là khi doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có thể giảm mức vốn điều lệ nhưng phải đảm bảo tài sản còn lại của doanh nghiệp thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

  • Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu có trách nhiệm góp đủ và đúng loại tài sản như khi đăng ký.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Khi không góp đủ và đúng số vốn điều lệ, Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra.

Như vậy, chủ sở hữu chỉ được phép giảm mức vốn điều lệ trong hai trường hợp nói trên. Thủ tục giảm vốn điều lệ theo hướng dẫn của chúng tôi dưới đây.

II.  Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

1.  Hồ sơ giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

  • Thông báo giảm vốn điều lệ;
  • Kèm theo thông báo phải có những báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ;
  • Cam kết về việc đảm bảo đủ vốn và tài sản để thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác;
  • Quyết định của chủ sở hữu về việc giảm vốn điều lệ của công ty và thể hiện rõ nội dung thay đổi trong điều lệ công ty;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản gốc;
  • Giấy ủy quyền trong trường hợp người đại diện doanh nghiệp không tự mình thực hiện thủ tục.

2.  Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Bước 1: Người đại diện doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp bộ hồ sơ đầy đủ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;

Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết hồ sơ, thông báo cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ nếu có yêu cầu bổ sung, thay đổi;

Bước 3: Doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới có thể hiện thông tin về vốn điều lệ mới sau khi đã giảm;

Do mức vốn điều lệ thay đổi có ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà công ty phải đóng hàng năm nên doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế về thay đổi vốn điều lệ.

Bước 4: Doanh nghiệp thực hiện đăng công bố về thay đổi vốn điều lệ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3.  Phí và lệ phí thực hiện

Phí thay đổi vốn điều lệ doanh nghiệp: 200.000 đồng;

Phí công bố thay đổi vốn điều lệ:  300.000 đồng.

Công ty Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ, nhanh chóng những giúp quý khách hàng. Quý khách hàng có thể liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Tiền Phong số 1900 6289 hoặc 04 – 1088/4/9 để được hỗ trợ.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386