Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà và đất

Luật Tiền Phong – Nhà đất là những tài sản có giá trị lớn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý rất chặt chẽ. Vậy khi một người mất đi để lại tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở thì thủ tục khai nhận thừa kế tài sản đó thế nào? Để giải đáp câu hỏi này Luật Tiền Phong xin đưa ra tình huống của một khách hàng đã gọi điện qua tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6289 như sau:

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà và đất
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà và đất

KHÁCH HÀNG HỎI:

Xin chào Luật sư! Gia đình tôi có một vấn đề muốn được Luật sư tư vấn:

Gia đình tôi có một căn nhà tại quận Hà Đông, Hà Nội, đã được cấp Sổ đỏ đứng tên ông Nguyễn Thanh A và vợ là bà Trần Thị B ( đã chết) là bố mẹ tôi. Tuy nhiên, nhà tôi có bốn anh chị em đều định cư ở nước ngoài nên muốn bán ngôi nhà đó đi và đón bố tôi ra nước ngoài. Vậy chúng tôi phải làm thủ tục gì?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Tiền Phong, với vấn đề của gia đình bạn Luật Tiền Phong xin trả lời như sau:

Do thông tin bạn hỏi không nêu rõ việc mẹ bạn mất có để lại di chúc hay không nên chúng tôi xin đưa ra hai trường hợp có thể xảy ra như sau:

1.   Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Trường hợp mẹ bạn mất đi và có để lại di chúc (di chúc hợp pháp): di sản là phần nhà và đất trong khối tài sản chung của vợ chồng do mẹ bạn để lại sẽ được chia theo di chúc. Nếu di chúc của mẹ bạn không định đoạt cho bố bạn được hưởng di sản thì bác vẫn được một phần bằng 2/3 suất thừa kế chia theo pháp luật. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc gồm có:

  • Di chúc do mẹ bạn để lại;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy chứng tử của mẹ bạn;
  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của người được nhận di sản thừa kế ( Trong trường hợp có quan hệ vợ chồng, cha mẹ với con không phân biệt con nuôi con đẻ, con dâu, con rể, anh chị em ruột thì phải có các giấy tờ chứng minh để được miễn thuế thu nhập cá nhân khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
  • Giấy ủy quyền nếu có;
  • Giấy từ chối nhận di sản thừa kế nếu có một người được để lại tài sản mà từ chối nhận di sản thừa kế.

Việc thực hiện khai nhận di sản thừa kế được tiến hành tại văn phòng công chứng, sau đó được niêm yết 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất.

Hết thời hạn 15 ngày mà không có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế thì tiếp tục tiến hành đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

2.   Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật

Trường hợp mẹ bạn mất đi và không để lại di chúc: phần tài sản là nhà và đất của mẹ bạn được chia theo pháp luật. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất được hưởng phần di sản đó gồm có: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi của người chết.

Nếu bố mẹ của mẹ bạn (là ông bà ngoại của bạn) đã chết thì không được hưởng phần di sản thừa kế nữa; còn nếu các con của mẹ bạn mà có người nào đã mất trước mẹ bạn thì các con của người con đó sẽ được hưởng thừa kế thế vị của bố/mẹ (nếu người con đó đã có con).

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật gồm có:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên bố mẹ bạn;
  • Giấy chứng tử của mẹ bạn;
  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân thuộc hàng thừa kế thứ nhất với người chết;
  • Giấy ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản (nếu có);
  • Giấy tờ xác nhận bố mẹ của người để lại di chúc đã mất trước thời điểm người đó mất (nếu có).

Việc thực hiện khai nhận di sản thừa kế được tiến hành tại văn phòng công chứng, sau đó được niêm yết 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất.

Hết thời hạn 15 ngày mà không có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc khai nhận di sản thừa kế thì tiến hành đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

Đây là những ý kiến tư vấn của Luật sư hi vọng có thể giải đáp thắc mắc của bạn, nếu con có vấn đề băn khoăn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6289 để được các Luật sư tư vấn trực tiếp.

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386