Thủ tục nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi

Thủ tục nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi

(Luật Tiền Phong Nhà nước ta có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Vậy thủ tục nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi được pháp luật quy định như thế nào? Để trả lời câu hỏi này Luật Tiền Phong xin phân tích quy định của pháp luật về vấn đề này trong bài viết sau:

Thủ tục nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi
Thủ tục nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi

I.  Nhà nước khuyến khích nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi

Theo quy định tại Điều 7 Luật Nuôi con nuôi 2010 thì : “Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Việc hỗ trợ nhân đạo không được ảnh hưởng đến việc cho nhận con nuôi.”.

Và theo khoản 4 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi quy định thì : “4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì việc nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi là hành động được Nhà nước khuyến khích. Và việc nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi được thực hiện như việc nhận con nuôi trong nước.

II.  Thủ tục thực hiện việc nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 Luật Nuôi con nuôi và quy định chi tiết tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ.

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm:

– Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định).

– Bản sao Hộ chiếu, Giấy CMND hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Phiếu lý lịch tư pháp.

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân: Nếu người xin nhận con nuôi là vợ chồng, thì phải có bản sao giấy chứng nhận kết hôn; nếu người xin nhận con nuôi là người độc thân, thì phải có văn bản xác nhận về tình trạng độc thân do UBND cấp xã, nơi người đó thường trú cấp; nếu người đó đã ly hôn, thì phải có bản sao Bản án/Quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án; nếu người đó có vợ/chồng chết, thì phải có bản sao Giấy chứng tử của người chết;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp và văn bản xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trừ trường hợp người xin nhận con nuôi thuộc diện được miễn các điều kiện này theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi).

– Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi trong nước chỉ có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm:

– Bản sao Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở  lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng không chụp quá 6 tháng;

– Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: UBND cấp xã. 

2.  Thủ tục đăng ký nhận con nuôi

Khi nhận được đầy đủ hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lập ý kiến của những người sau:

  • cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi;
  • nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại;
  • nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ;
  • trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

(Điều 21 của Luật nuôi con nuôi).

Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người được quy định tại điều21 của Luật nuôi con nuôi.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của của Luật nuôi con nuôi.

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

Quý khách hàng còn vấn đề nào băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ về tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Tiền Phong theo số 1900 6289 hoặc 04-1800/4/3 để được trợ giúp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386