Trách nhiệm của người đi vay hộ

Trách nhiệm của người đi vay hộ

(Luật Tiền Phong) –  Như Luật Tiền Phong đã có bài viết về lãi suất tín dụng đen, hôm nay, chúng tôi tiếp tục đăng tải bài viết tư vấn tiếp theo để Quý bạn đọc có thêm nhiều thông tin về giao dịch cho vay lãi suất cao và trách nhiệm của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, đặc biệt là người đứng ra vay hộ.

Mời các bạn tham khảo bài về tình huống cụ thể sau đây:

Trách nhiệm của người đi vay hộ
Trách nhiệm của người đi vay hộ

KHÁCH HÀNG HỎI

Thưa luật sư,

Mẹ tôi có vay giúp gia đình cậu họ tôi vay một khoản tiền của 1 người quen với lãi suất cao, nhưng giờ người cậu đó không chịu trả, kéo dài nhiều năm thì tiền lãi càng nhiều hơn. Bây giờ tổng tiền vay với tiền lãi khoảng: 380.000.000đ- 400.000.00đ. Xin hỏi hiện giờ mẹ tôi nên làm thế nào? Và cậu họ tôi không trả khoản tiền trên thì có phạm tội gì không? rất mong luật sư tư vấn giúp.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Vấn đề bạn hỏi, Công ty Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:

1. Xác định chủ thể của giao dịch vay

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

Trong giao dịch vay tiền nói trên, mẹ của bạn là chủ thể hợp đồng (cho dù hiện có hợp đồng bằng văn bản hay không), do vậy, quyền lợi, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng vay này mẹ bạn phải có trách nhiệm thực hiện trước bên cho vay.

Theo hợp đồng vay, bên vay chịu trách nhiệm trước bên cho vay về việc thanh toán nợ gốc và lãi vay đúng hạn, nếu vi phạm thì bên vay (mẹ bạn) phải chịu những chế tài được quy định trong hợp đồng và/hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Xác định trách nhiệm của người nhờ vay

Như bạn trình bày, giao dịch vay thực chất là do em của mẹ bạn thực hiện, nếu có bằng chứng về việc này (ví dụ văn bản xác nhận của bên cho vay) thì mẹ bạn và cậu bạn cùng liên đới chịu trách nhiệm trả nợ gốc và lãi vay.

Trường hợp không có tài liệu nào thể hiện mẹ bạn vay hộ cậu bạn thì mẹ bạn chịu trách nhiệm trước chủ nợ và có quyền yêu cầu cậu của bạn thanh toán lại cho mình số tiền gốc và lãi phải trả.

Trường hợp cậu của bạn vay tiền nhưng hiện nay không thực hiện nghĩa vụ và bỏ trốn khỏi nơi cư trú, nếu có tài liệu thể hiện cậu bạn đã hứa hẹn, cam kết nhờ mẹ cậu vay tiền, sau đó khi nhận được tiền, đến hạn phải thanh toán gốc lãi thì bỏ trốn, hành vi này có thể cấu thành tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 175 Luật Hình sự 2015, theo đó:

  1. (….) chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tuy nhiên, với mối quan hệ chị em trong gia đình, bạn nên cân nhắc việc có nên làm đơn tố cáo cậu mình ra cơ quan công an hay không.

Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư, hi vọng giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề mà bạn đang quan tâm, nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tầng 25B1, Tòa nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386