Trình tự thủ tục đăng ký giám hộ

Trình tự thủ tục đăng ký giám hộ

(Luật Tiền Phong)Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Luật Tiền Phong xin tư vấn trình tự thủ tục đăng ký giám hộ như sau:

Trình tự thủ tục đăng ký giám hộ
Trình tự thủ tục đăng ký giám hộ

Những đối tượng nào cần giám hộ?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Bộ luật dân sự 2015 thì các đối tượng được giám hộ bao gồm:

– Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

– Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

– Người mất năng lực hành vi dân sự;

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Giám hộ là gì?

Giám hộ là việc một hoặc nhiều người(người giám hộ) thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một hay nhiều người khác(người được giám hộ).

Điều 46 Luật Dân sự 2015 quy định: Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).

Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Điều kiện được làm người giám hộ

– Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ (điều 49 Luật Dân sự 2015):

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

+ Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

+ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

+ Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

– Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ (Điều 50 Luật Dân sự 2015):

+ Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.

+ Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

2. Hồ sơ đăng ký giám hộ

Người giám hộ phải chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu:

– Tờ khai đăng ký giám hộ (Theo mẫu).

– Đối với trường hợp cử thì cần chuẩn bị Giấy cử giám hộ (Trường hợp có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ).

– Danh mục tài sản của người được giám hộ (trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng).

Người cử giám hộ lập danh mục tài sản: ghi rõ tình trạng tài sản và có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử giám hộ.

3. Trình tự thủ tục đăng ký giám hộ

Có hai hình thức giám hộ: giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử.

Giám hộ đương nhiên là hình thức giám hộ do pháp luật quy định, người giám hộ đương nhiên chỉ có thể là cá nhân.

Giám hộ được cử là hình thức cử người giám hộ theo trình tự do pháp luật quy định, cá nhân, cơ quan, tổ chức đều có thể trở thành người giám hộ được cử. Một người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà theo quy đinh tại Điều 53 của BLDS.

Thủ tục đăng ký giám hộ được quy định tại Điều 20, Điều 21 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

Bước 1:

– Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch – đối với giám hộ cử.

– Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên – đối với giám hộ đương nhiên.

Bước 2:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ như trên, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

4. Thẩm quyền và lệ phí đăng ký giám hộ

Thẩm quyền đăng ký giám hộ được quy định tại Điều 19 Luật Hộ tịch 2014.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ. Thủ tục đăng ký giám hộ của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước không mất lệ phí nhà nước.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

>>>> Mẫu tờ khai đăng ký giám hộ mới nhất

>>>>> Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386