Tư vấn kết hôn với người Trung Quốc

(Luật Tiền Phong) – Trung Quốc là nước láng giềng có chung đường biên giới dài với Việt Nam và từ lâu công dân hai nước đã có những hoạt động giao thương, qua lại. Quan hệ hôn nhân giữa công dân hai nước cũng ngày càng phổ biến. Chúng tôi có bài tư vấn chi tiết các điều kiện, thủ tục, trình tự đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người Trung Quốc như sau:

Tư vấn kết hôn với người Trung Quốc
    Tư vấn kết hôn với người Trung Quốc

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Tùy thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã mà hồ sơ các bên nam nữ cần chuẩn bị có sự khác nhau.

Đối với trường hợp thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND xã, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng.

+ Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

Đối với trường hợp thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND huyện, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn: Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Trung Quốc. Trường hợp cơ quan thẩm quyền của Trung Quốc không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc Trung Quốc xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Trung Quốc không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Các tài liệu do Trung Quốc cấp phải được dịch công chứng khi nộp hồ sơ.

2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Theo Điều 37 Luật hộ tịch 2014 thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài quy định như sau:

1.Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2.Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn”.

Tuy nhiên,Trung Quốc là quốc gia ráp ranh, có đường biên giới chung với Việt Nam, theo quy định tại Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP: “ Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú”.

Vậy đối với trường hợp kết hôn với người Trung Quốc thì tùy thuộc vào địa chỉ thường trú của hai bên, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hoặc UBND cấp xã ở khu vực biên giới.

3. Thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Khi đăng ký kết hôn theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP người yêu cầu đăng ký kết hôn phải xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân như là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

Đối với trường hợp thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND xã: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Đối với trường hợp thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND huyện: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Dịch vụ hỗ trợ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc của Luật Tiền Phong

Luật Tiền Phong xin giới thiệu các dịch vụ tư vấn về kết hôn với người Trung Quốc sau đây:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến việc kết hôn với người Trung Quốc;
  • Hướng dẫn trình tự, thủ tục khi đăng ký kết hôn; hỗ trợ xin cấp Phiếu Lý lịch tư pháp nhanh; hỗ trợ thủ tục khám sức khỏe; dịch công chứng tài liệu hồ sơ; đại diện nộp hồ sơ ..
  • Tư vấn các quy định về thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến việc cư trú của người Trung Quốc tại Việt Nam.

Chúng tôi mong rằng, các bạn đọc sẽ có thể tự thực hiện được các thủ tục đăng ký kết hôn, có bất kỳ vấn đề gì vướng mắc, các bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 hoặc 04 – 1088/4/3.

>>> Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài

>>> Điều kiện kết hôn với công an

>>> Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

>>> Thủ tục đăng ký lại việc kết hôn

 

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386