Tư vấn quy định mới nhất về biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tư vấn quy định mới nhất về biện pháp khẩn cấp tạm thời

(Luật Tiền Phong) – Trong các tranh chấp dân sự liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán, điều lo ngại nhất cho bên có yêu cầu là làm sao cho bên kia họ phải thực hiện nghĩa vụ. Đôi khi thắng tại toà chỉ là thắng trên bản án chứ thực tế vẫn là thua vì không thể yêu cầu được bên có nghĩa vụ thanh toán.

Đây là lý do pháp luật đặt ra chế định biện pháp ngăn chặn, còn gọi là biện pháp khẩn cấp tạm thời. Bài biết sau đây Luật Tiền Phong giới thiệu đến các bạn một bài viết về quy định mới nhất về biện pháp khẩn cấp tạm thời, các bạn có thể tham chiếu trong trường hợp có liên quan.

Tư vấn quy định mới nhất về biện pháp khẩn cấp tạm thời
Tư vấn quy định mới nhất về biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là một số các biện pháp mà tòa án có thẩm quyền được phép quyết định áp dụng trong quá trình tố tụng nhằm giải quyết vụ/việc dân sự. Các biện pháp này được nhà nước đưa ra để giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự trong vụ án như: bảo toàn tình trạng tài sản, bảo vệ bằng chứng hoặc bảo đảm thi hành án.

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời vừa mang tính khẩn cấp, vừa mang tính tạm thời.

Tính khẩn cấp được thể hiện ở chỗ Tòa án phải ra quyết định áp dụng ngay và quyết định này được thực hiện ngay sau khi được tòa án quyết định áp dụng.

Tính tạm thời của biện pháp này được thể hiện ở chỗ, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chưa phải là quyết định cuối cùng về giải quyết vụ việc dân sự. Sau khi quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nếu lý do của việc áp dụng không còn nữa thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định này. Việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể gây thiệt hại đến quyền, lợi ích của người bị áp dụng. Do đó để đảm bảo việc áp dụng đúng đắn, tòa án phải xem xét thận trọng trước khi quyết định áp dụng và phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

2. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định

Theo điều Điều 114 Luật tố tụng dân sự 2014, các biện pháp khẩn cấp tạm thời gồm:

  • Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
  • Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.
  • Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
  • Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.
  • Kê biên tài sản đang tranh chấp.
  • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
  • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
  • Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
  • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
  • Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
  • Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
  • Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
  • Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.
  • Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.
  • Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
  • Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

3. Ai có quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?

Theo điều 112 Luật tố tụng dân sự 2015 trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.

Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên toà thì do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

4. Thủ tục và điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 133 Luật tố tụng dân sự quy định: Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền.

Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

Trường hợp toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng, hoặc đương sự yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì trách nhiệm như thế nào? mời các bạn tham khảo bài viết của chúng tôi về vấn đề này tại đây.

Nếu các bạn có những vụ án cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc quan tâm cần chia sẻ sâu hơn về vấn đề này, vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 của Luật Tiền Phong để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT CÓ LIÊN QUAN

>>>> Quy định mới nhất về quyền khiếu nại về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

>>>> Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi áp dụng không đúng biện pháp khẩn cấp tạm thời

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386