Tư vấn quy định mới nhất về thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp

KHÁCH HÀNG HỎI:

Thưa Luật Sư,

Gia đình tôi có một mảnh đất trồng cây đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu là mẹ tôi. Năm 2014, bà qua đời tôi là con một được thừa hưởng mảnh đất đó, nay do sức khỏe yếu kém không làm nông nghiệp được nữa nên tôi muốn chuyển nhượng lại cho người khác được không?

Cảm ơn Luật sư!

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Chào bạn, vấn đề của bạn, Luật Tiền Phong xin được tư vấn như sau:

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo quy định tại khoản 1 điều 179 Luật đất đai 2013 thì:

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;

g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;

i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, người nhận chuyển nhượng phải là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đồng thời hai bên chuyển nhượng cũng cần tuân thủ quy định về diện tích đất nông nghiệp được phép chuyển nhượng quy định tại điều 44, điều 45 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Như vậy nếu diện tích đất nông nghiệp thỏa mãn các điều kiện nêu trên, người mà bạn muốn chuyển nhượng đất là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì bạn được quyền chuyển nhượng diện tích nông nghiệp này cho người đó.

Vì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên mẹ bạn nên trước khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn phải làm thủ tục khai nhận thừa kế tại Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban Nhân dân xã, phường nơi có bất động sản. Hồ sơ khai nhận gồm có: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng tử của mẹ bạn, Giấy khai sinh, Chứng minh Nhân dân, Sổ hộ khẩu của bạn.

Sau khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bạn, hai bên có thể đến Phòng, Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban Nhân dân xã phường để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm có: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Chứng minh Nhân dân và hộ khẩu của các bên, giấy tờ khác (nếu có). Sau khi làm thủ tục công chứng hoặc chứng thực các bên có thể liên hệ với Văn phòng đăng ký Nhà và đất để hoàn thiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.        

2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

– Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

– Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ thì gửi thông tin đến cơ quan thuế để tính thuế và xác nhận nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp;

– Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Như vậy, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Tiền Phong số 1900 6289 để được trợ giúp.

Thân chúc bạn và gia đình sức khỏe.

 

 

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386