Tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên tại Hà Nội

Tư vấn thành lập công ty TNHH một thành viên tại Hà Nội

Luật Tiền Phong – Tư vấn trong trường hợp nhà đầu tư hỏi về việc thành lập công ty TNHH chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng.

Khách hàng hỏi:

Chào Luật sư,

Tôi muốn mở một công ty buôn bán vật liệu xây dựng tại Hà Nội do một mình tôi làm chủ nhưng tôi không muốn đem tất cả tài sản của mình trả nợ trong trường hợp không may công ty thua lỗ, xin Luật sư tư vấn cho tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật Tiền Phong trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Luật Tiền Phong! Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

tư vấn thành lập công ty tnhh một thành viên tại hà nội

1.  Lập công ty mà chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ

Trước hết, bạn muốn mở một công ty do một mình bạn làm chủ mà bạn không phải đem tất cả tài sản để trả nợ trong trường hợp công ty thua lỗ thì bạn nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH một thành viên.

Đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (Khoản 1 Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014). Với đặc điểm là chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính với các chủ thể khác, đây là loại hình công ty được nhiều nhà đầu tư lựa chon cũng như đáp ứng được yêu cầu của bạn.

Để thành lập công ty, bạn lập hồ sơ đăng ký kinh doanh và nộp tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội, Sở kế hoạch đầu tư sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Quý khách trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn làm thủ tục với cơ quan thuế để xin phát hành hóa đơn GTGT, sau đó công ty có thể đi vào hoạt động.

2. Một số lưu ý

– Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần;

– Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng cách thêm thành viên, công ty phải chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc chuyển đổi thành công ty cổ phần;

– Đối với ngành nghề kinh doanh vật liệu xây dựng thì cần thêm các điều kiện để kinh doanh như:

– Đối với cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho, bãi chứa vật liệu xây dựng cần phải có:

  • Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của chính quyền địa phương ;
  • Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hoá, đảm bảo không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc giao thông;
  • Vật liệu xây dựng thuộc nhóm a khoản 1 mục II của Thông tư 11/TT-BXD (hướng dẫn về quản lý vật liệu xây dựng) này không cho phép bày bán tại các phố trung tâm của thành phố, thị xã (là các loại vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi gồm : gạch xây, cát, đá, sỏi, vôi cục, vôi tôi, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cốp pha, cừ tràm, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh);
  • Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hoá phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng ;
  • Phải có đủ phương tiện, thiết bị để chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc nhóm b, khoản 1 mục II của Thông tư này ;
  • Phải có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc nhóm c khoản 1 mục II Thông tư này (là các loại vật liệu xây dựng có mùi, hoá chất độc hại, gây bụi : sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục, vôi tôi trong bể). Hố, bể vôi tôi phải có rào che chắn và biển báo nguy hiểm. Không được cắt, mài cạnh đá ốp lát ở vỉa hè, đường phố; không để nước, bụi bẩn bắn vương vãi ra nơi công cộng;
  • Đối với cửa hàng giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng thì cửa hàng và sản phẩm vật liệu xây dựng trưng bày phải phù hợp với các yêu cầu tại điểm a, c, d, đ, khoản 3 mục II của Thông tư này;
  • Các loại vật liệu xây dựng bị hư hỏng, kém phẩm chất, phế thải trong quá trình vận chuyển, lưu chứa, kinh doanh phải được chở về nơi sản xuất hoặc đổ đúng nơi quy định của chính quyền địa phương.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, hi vọng có thể giải đáp được thắc mắc của Quý khách. Nếu Quý khách cần hỗ trợ, hãy gọi ngay tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của chúng tôi tại 1900 6289 hoặc 04 – 1088/4/9 để được tư vấn.

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386