Trình tự thủ tục thu hồi đất theo quy định mới nhất

Trình tự thủ tục thu hồi đất theo quy định mới nhất

(Luật Tiền Phong) – với mỗi lý do thu hồi đất khác nhau thì trình tự, thủ tục thu hồi đất có sự khác nhau. bài viết sau đây của Luật Tiền Phong cung cấp các bạn quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai chúng tôi sẽ trình bày trong một bài viết khác.

Trình tự thủ tục thu hồi đất theo quy định mới nhất
Trình tự thủ tục thu hồi đất theo quy định mới nhất

Điều kiện được thu hồi đất

Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:

  1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
  2. Xây dựng căn cứ quân sự;
  3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
  4. Xây dựng ga, cảng quân sự;
  5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
  6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
  8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
  10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

Thu hồi đất để phát triển kinh tế, xã hội:

Nhà nước chỉ thu hồi đất để phát triển kinh tế, xã hội trong các trường hợp:

  • thực hiện dự án của quốc hội chấp thuận, quyết định đầu tư.
  • thực hiện dự án của chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư.
  • thực hiện dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.

Thẩm quyền thu hồi đất

Thẩm quyền thu hồi đất phù hợp với thẩm quyền giao đất, theo đó UBND cấp tỉnh thu hồi đất của:

  • tổ chức,
  • cơ sở tôn giáo,
  • tổ chức, cơ quan ngoại giao,
  • doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • đất thuộc quỹ đất công ích do UBND cấp xã, phường quản lý.

UBND cấp huyện, quận có thẩm quyền thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Đối với các dự án mà có cả hai đối tượng trên bị thu hồi đất thì thẩm quyền do UBND cấp tỉnh.

Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của cả hai cơ quan nêu trên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

7 bước trình tự thu hồi đất

Bước 1: Thông báo thu hồi đất

Thời gian phát hành thông báo:

– Đối với đất nông nghiệp: cơ quan có thẩm quyền thu hồi phải ra thông báo trước 90 ngày khi ban hành quyết định thu hồi.

– Đối với đất phi nhà nước thì thời hạn ra thông báo phải trước 180 ngày khi ra quyết định thu hồi.

Thông báo phải được gửi đến người sử dụng đất, phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung.

Bước 2: Điều tra, đo đạc, kiểm đếm

Cơ quan có thẩm quyền đo đạc, kiểm đếm

Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng là chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, phường tổ chức thực hiện kế hoạch thu hồi đất sẽ làm công tác:

  • điều tra,
  • khảo sát,
  • đo đạc,
  • kiểm đếm,
  • lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp trong quá trình nêu trên, nêu không phối hợp thì UBND xã phải tổ chức giải thích, thuyết phục mà sau 10 ngày người sử dụng đất vẫn không phối hợp thì chủ tịch UBND cấp huyện, quận có quyền cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc.

Bước 3: Thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt  bằng tổ chức xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư chi tiết và lấy ý kiến người sử dụng đất qua các cuộc họp trực tiếp.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất. Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban  MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.

Hoàn chỉnh phương án

Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bước 4: Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Sau khi hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt  bằng sẽ trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Bước 5: thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã, Ủy ban  MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định.

Chi trả tiền bồi thường

Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (BT, HT, TĐC) được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án BT, HT, TĐC được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.

Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Lưu ý: tiền được bồi thường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Không trừ các khoản tiền được bồi thường chi phí di chuyển, bồi thường thiệt hại về tài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinh doanh và các khoản tiền được hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho ngươi có quyền sử dụng đất.

Bước 6: Bàn giao mặt  bằng, cưỡng chế thu hồi đất

Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư.

Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013, khi có đủ các điều kiện: người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban  MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản.

Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:

trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

Bước 7: Tiếp nhận, quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng

Theo Điều 68 Luật Đất đai năm 2013, đất sau khi thu hồi đất để thực hiện dự án quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế, xã hội sẽ được tiếp quản bởi chủ đầu tư để thực hiện dự án.

Bài viết liên quan:

>>> Tổ chức nào được làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, quản lý đất đã thu hồi?

>>> Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

>>> Trưng dụng đất là gì?

 ====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự kiện khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do pháp luật hoặc chính sách của nhà nước có sự thay đổi. Vui lòng liên hệ luật sư qua hotline 1900 6289 hoặc email contact@luattienphong.vn để được tư vấn.

 

 

 

 

Comments

comments

Để lại phản hồi

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386